Lâm Nghi
| Lâm Nghi 临沂市 Lini | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Thành phố Lâm Nghi | |
Clockwise from top: A view of the Beicheng New Area skyline, Mount Meng, Cathedral of Linyi, Linyi People's Square, The Library of Linyi University, and The Memorial Tower of Revolutionary Martyrs | |
Vị trí của Lâm Nghi tại Sơn Đông | |
| Trực thuộc | |
| Đặt tên theo | Yihe |
| Thủ phủ | Lan Sơn |
| Chính quyền | |
| • Bí thư Thành ủy | Nhậm Cương (任刚) |
| • Thị trưởng | Trương Bảo Lượng (张宝亮) |
| Diện tích[1] | |
| • Địa cấp thị | 17.192 km2 (6,638 mi2) |
| • Đô thị | 2.293,3 km2 (8,854 mi2) |
| • Vùng đô thị | 2.293,3 km2 (8,854 mi2) |
| Độ cao | 74 m (244 ft) |
| Dân số (2020)[2] | |
| • Địa cấp thị | 11.018.365 |
| • Mật độ | 640/km2 (1,700/mi2) |
| • Đô thị | 3.651.868 |
| • Mật độ đô thị | 160/km2 (410/mi2) |
| • Vùng đô thị | 3.651.868 |
| • Mật độ vùng đô thị | 160/km2 (410/mi2) |
| GDP[3] | |
| • Địa cấp thị | 472 tỷ nhân dân tệ 71,3 tỷ đô la Mỹ |
| • Bình quân đầu người | 44.534 nhân dân tệ 6.730 đô la Mỹ |
| Múi giờ | UTC+8 |
| Mã điện thoại | 0086539 |
| Mã ISO 3166 | CN-SD-13 |
| Thành phố kết nghĩa | Gunpo, Jinhae-gu, Eskilstuna, Quận XV, Budapest, Salisbury, Lommel, Renton |
| Đầu biển số xe | 鲁Q |
| Mã đơn vị hành chính | 371300 |
| Línyí | |||||||||||||
| Giản thể | 临沂 | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 臨沂 | ||||||||||||
| Nghĩa đen | close to the Yi River | ||||||||||||
| |||||||||||||
Lâm Nghi (giản thể: 临沂市; phồn thể: 臨沂市; bính âm: Línyí Shì) là một địa cấp thị nằm ở phía nam tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Lâm Nghi là thành phố cấp địa khu lớn nhất ở Sơn Đông, giáp Nhật Chiếu về phía Đông, Duy Phường về phía Đông Bắc, Truy Bác về phía Bắc, Thái An về phía Tây Bắc, Tế Ninh về phía Tây, Tảo Trang về phía Tây Nam, và tỉnh Giang Tô về phía Nam.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Lâm Nghị có 2400 năm lịch sử. Thập niên 1970, bộ Binh pháp Tôn Tử của Tôn Tử được khai quật ở đây. Lâm Nghi cũng là quê gốc Gia Cát Lượng
Mùa Xuân năm 1938, trong thời kỳ Chiến tranh Trung-Nhật thứ hai, thành phố là nơi giao chiến ác liệt giữa quân Trung Hoa và quân Nhật Bản. Quân Trung Hoa được cổ vũ bởi thành công của quân mình ở trận chiến Đài Nhi Trang, đã quyết liệt bảo vệ Lâm Nghi nhưng quân Nhật đã phá thành vào ngày 10 tháng 4 năm 1938. Quân bảo vệ thành trong ngày hôm sau đã rút đến một khu vực giao tranh cách đó 30 dặm. Sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập tháng 10 năm 1949, các đơn vị hành chính đã được điều chỉnh.
Địa lý và khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Lâm Nghi có khí hậu ôn hòa và lượng mưa cao. Địa hình có đồi, núi, đồng bằng, với mỗi loại địa hình chiếm một tỷ lệ ngang nhau. Với diện tích 17.184 km² và tổng dân số gần 10 triệu người, Lâm Nghi là đơn vị hành chính lớn nhất về mặt dân số và diện tích ở Sơn Đông.
| Dữ liệu khí hậu của Linyi, elevation 124 m (407 ft), (trung bình 1991–2020, cực đại 1971–nay) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 16.8 (62.2) |
24.0 (75.2) |
31.9 (89.4) |
33.0 (91.4) |
38.0 (100.4) |
38.1 (100.6) |
41.6 (106.9) |
36.5 (97.7) |
35.8 (96.4) |
33.8 (92.8) |
26.9 (80.4) |
19.7 (67.5) |
41.6 (106.9) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 4.8 (40.6) |
8.1 (46.6) |
13.9 (57.0) |
20.7 (69.3) |
26.1 (79.0) |
29.7 (85.5) |
31.0 (87.8) |
30.2 (86.4) |
26.8 (80.2) |
21.3 (70.3) |
13.6 (56.5) |
6.8 (44.2) |
19.4 (67.0) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −0.2 (31.6) |
2.6 (36.7) |
8.0 (46.4) |
14.6 (58.3) |
20.4 (68.7) |
24.3 (75.7) |
26.7 (80.1) |
25.9 (78.6) |
21.7 (71.1) |
15.8 (60.4) |
8.4 (47.1) |
1.9 (35.4) |
14.2 (57.5) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −4.1 (24.6) |
−1.6 (29.1) |
3.0 (37.4) |
9.3 (48.7) |
15.1 (59.2) |
19.7 (67.5) |
23.3 (73.9) |
22.7 (72.9) |
17.7 (63.9) |
11.3 (52.3) |
4.1 (39.4) |
−2.0 (28.4) |
9.9 (49.8) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −13.3 (8.1) |
−14.3 (6.3) |
−8.4 (16.9) |
−2.7 (27.1) |
5.6 (42.1) |
12.0 (53.6) |
15.3 (59.5) |
12.6 (54.7) |
7.1 (44.8) |
−0.2 (31.6) |
−7.6 (18.3) |
−13.1 (8.4) |
−14.3 (6.3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 11.9 (0.47) |
16.3 (0.64) |
23.6 (0.93) |
36.5 (1.44) |
76.9 (3.03) |
85.8 (3.38) |
241.4 (9.50) |
239.0 (9.41) |
70.8 (2.79) |
33.0 (1.30) |
32.4 (1.28) |
14.1 (0.56) |
881.7 (34.73) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 3.6 | 4.6 | 4.9 | 5.9 | 7.0 | 7.9 | 13.0 | 12.4 | 7.1 | 5.6 | 5.2 | 3.6 | 80.8 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 3.2 | 3.0 | 1.4 | 0.1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.7 | 1.8 | 10.2 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 61 | 60 | 57 | 58 | 63 | 69 | 81 | 81 | 74 | 67 | 66 | 63 | 67 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 154.4 | 155.8 | 197.6 | 218.2 | 234.9 | 199.1 | 175.6 | 181.4 | 182.2 | 186.3 | 158.9 | 156.5 | 2.200,9 |
| Phần trăm nắng có thể | 49 | 50 | 53 | 55 | 54 | 46 | 40 | 44 | 50 | 54 | 52 | 52 | 50 |
| Nguồn 1: Cục Khí tượng Trung Quốc[4][5] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Weather China[6] | |||||||||||||
Phân cấp hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]
Lâm Nghi quản lý 12 đơn vị cấp huyện, bao gồm 3 quận và 9 huyện.
- Khu Lan Sơn (兰山区)
- Khu La Trang (罗庄区)
- Khu Hà Đông (河东区)
- Huyện Đàm Thành (郯城县)
- Huyện Lan Lăng (兰陵县)
- Huyện Cử Nam (莒南县)
- Huyện Nghi Thủy (沂水县)
- Huyện Mông Âm (蒙阴县)
- Huyện Bình Ấp (平邑县)
- Huyện Phí (费县)
- Huyện Nghi Nam (沂南县)
- Huyện Lâm Thuật (临沭县)
Các đơn vị này lại được chia ra thành 181 đơn vị cấp hương.
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế Lâm Nghi dựa trên thị trường bán sỉ, Lâm Nghi xếp thứ 3 về doanh số bán sỉ trong các đơn vị địa cấp thị ở Trung Quốc với doanh số bán sỉ mỗi năm 40 tỷ Nhân dân tệ (~5 tỷ USD). Lâm Nghi có hơn 1500 làng chuyên môn hóa, hơn 80 trấn chuyên môn hóa và gần 800 doanh nghiệp nông nghiệp công nghiệp hóa.
Năm 2002, GDP của địa cấp thị này là 71 tỷ Nhân dân tệ (16 tỷ USD), bao gồm 12 tỷ từ công nghiệp sơ cấp, 34 tỷ từ công nghiệp thứ cấp và 25 tỷ từ công nghiệp đệ tam cấp. Các sản phẩm công nghiệp chính: dệt, thực phẩm, máy móc, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, than, vàng và sứ. Năm 2003, có 77 doanh nghiệp với lợi nhuận trước thuế hơn 1,25 triệu USD. Lâm Nghi có công suất sản xuất mỗi năm 3 triệu tấn phân hóa học.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ 最新人口信息 (bằng tiếng Chinese). hongheiku. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "China: Shāndōng (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
- ^ "Shandong Statistical Yearbook-2016". www.stats-sd.gov.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Experience Template" 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
- ^ "临沂 - 气象数据 -中国天气网".
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Trang web chính thức của chính quyền Lâm Nghi Lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine (tiếng Anh và Trung)
- Chú giải 1: From a booklet compiled by the Linyi Municipal People's Government (2003)