Bước tới nội dung

Lâm Nghi

35°06′14″B 118°21′23″Đ / 35,1038°B 118,3564°Đ / 35.1038; 118.3564
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lâm Nghi
临沂市
Lini
—  Địa cấp thị  —
Thành phố Lâm Nghi
Clockwise from top: A view of the Beicheng New Area skyline, Mount Meng, Cathedral of Linyi, Linyi People's Square, The Library of Linyi University, and The Memorial Tower of Revolutionary Martyrs
Vị trí của Lâm Nghi tại Sơn Đông
Vị trí của Lâm Nghi tại Sơn Đông
Lâm Nghi trên bản đồ Thế giới
Lâm Nghi
Lâm Nghi
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Đặt tên theoYihe
Thủ phủLan Sơn
Chính quyền
 • Bí thư Thành ủyNhậm Cương (任刚)
 • Thị trưởngTrương Bảo Lượng (张宝亮)
Diện tích[1]
 • Địa cấp thị17.192 km2 (6,638 mi2)
 • Đô thị2.293,3 km2 (8,854 mi2)
 • Vùng đô thị2.293,3 km2 (8,854 mi2)
Độ cao74 m (244 ft)
Dân số (2020)[2]
 • Địa cấp thị11.018.365
 • Mật độ640/km2 (1,700/mi2)
 • Đô thị3.651.868
 • Mật độ đô thị160/km2 (410/mi2)
 • Vùng đô thị3.651.868
 • Mật độ vùng đô thị160/km2 (410/mi2)
GDP[3]
 • Địa cấp thị472 tỷ nhân dân tệ
71,3 tỷ đô la Mỹ
 • Bình quân đầu người44.534 nhân dân tệ
6.730 đô la Mỹ
Múi giờUTC+8
Mã điện thoại0086539
Mã ISO 3166CN-SD-13
Thành phố kết nghĩaGunpo, Jinhae-gu, Eskilstuna, Quận XV, Budapest, Salisbury, Lommel, Renton
Đầu biển số xe鲁Q
Mã đơn vị hành chính371300
Línyí
Giản thể临沂
Phồn thể臨沂
Nghĩa đenclose to the Yi River [zh]

Lâm Nghi (giản thể: 临沂市; phồn thể: 臨沂市; bính âm: Línyí Shì) là một địa cấp thị nằm ở phía nam tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc. Lâm Nghi là thành phố cấp địa khu lớn nhất ở Sơn Đông, giáp Nhật Chiếu về phía Đông, Duy Phường về phía Đông Bắc, Truy Bác về phía Bắc, Thái An về phía Tây Bắc, Tế Ninh về phía Tây, Tảo Trang về phía Tây Nam, và tỉnh Giang Tô về phía Nam.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm Nghị có 2400 năm lịch sử. Thập niên 1970, bộ Binh pháp Tôn Tử của Tôn Tử được khai quật ở đây. Lâm Nghi cũng là quê gốc Gia Cát Lượng

Mùa Xuân năm 1938, trong thời kỳ Chiến tranh Trung-Nhật thứ hai, thành phố là nơi giao chiến ác liệt giữa quân Trung Hoa và quân Nhật Bản. Quân Trung Hoa được cổ vũ bởi thành công của quân mình ở trận chiến Đài Nhi Trang, đã quyết liệt bảo vệ Lâm Nghi nhưng quân Nhật đã phá thành vào ngày 10 tháng 4 năm 1938. Quân bảo vệ thành trong ngày hôm sau đã rút đến một khu vực giao tranh cách đó 30 dặm. Sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập tháng 10 năm 1949, các đơn vị hành chính đã được điều chỉnh.

Địa lý và khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm Nghi có khí hậu ôn hòa và lượng mưa cao. Địa hình có đồi, núi, đồng bằng, với mỗi loại địa hình chiếm một tỷ lệ ngang nhau. Với diện tích 17.184 km² và tổng dân số gần 10 triệu người, Lâm Nghi là đơn vị hành chính lớn nhất về mặt dân số và diện tích ở Sơn Đông.

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Đền Khổng Tử, Lâm Nghi

Lâm Nghi quản lý 12 đơn vị cấp huyện, bao gồm 3 quận và 9 huyện.

Các đơn vị này lại được chia ra thành 181 đơn vị cấp hương.

Kinh tế Lâm Nghi dựa trên thị trường bán sỉ, Lâm Nghi xếp thứ 3 về doanh số bán sỉ trong các đơn vị địa cấp thị ở Trung Quốc với doanh số bán sỉ mỗi năm 40 tỷ Nhân dân tệ (~5 tỷ USD). Lâm Nghi có hơn 1500 làng chuyên môn hóa, hơn 80 trấn chuyên môn hóa và gần 800 doanh nghiệp nông nghiệp công nghiệp hóa.

Năm 2002, GDP của địa cấp thị này là 71 tỷ Nhân dân tệ (16 tỷ USD), bao gồm 12 tỷ từ công nghiệp sơ cấp, 34 tỷ từ công nghiệp thứ cấp và 25 tỷ từ công nghiệp đệ tam cấp. Các sản phẩm công nghiệp chính: dệt, thực phẩm, máy móc, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, than, vàng và sứ. Năm 2003, có 77 doanh nghiệp với lợi nhuận trước thuế hơn 1,25 triệu USD. Lâm Nghi có công suất sản xuất mỗi năm 3 triệu tấn phân hóa học.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 最新人口信息 (bằng tiếng Chinese). hongheiku. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ "China: Shāndōng (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
  3. ^ "Shandong Statistical Yearbook-2016". www.stats-sd.gov.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2024.
  4. ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  5. ^ "Experience Template" 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). Cục Khí tượng Trung Quốc. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023.
  6. ^ "临沂 - 气象数据 -中国天气网".

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Chú giải 1:  From a booklet compiled by the Linyi Municipal People's Government (2003)