Trần Hiểu Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trần Hiểu Đông
Daniel Chan 2014.jpg
Phồn thể 陳曉東
Giản thể 陈晓东
Bính âm Chén Xiǎodõng
Việt bính Can4 Hiu2dung1
Tên khai sinh Trần Trác Dương (陳卓揚) (Phồn thể)
Can4 Coek3joeng4(Việt ngữ)
Nguyên quán Hồng Kông
Sinh 3 tháng 9, 1975 (40 tuổi)
Hồng Kông
Tên khác XT
Nghề nghiệp Ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên
Thể loại nhạc Cantopop, Mandopop
Nhạc cụ Hát, guitar
Quản lí PolyGram Records (1995-1998)
Universal Music Group (1998-2007)
EC Music (2007-2008)
Năm hoạt động 1994 - nay
Tổ tiên Hồng Kông

Trần Hiểu Đông (tên tiếng Anh: Daniel Chan Hiu-tung) sinh 3 tháng 9 năm 1975, là một diễn viên, ca sĩ kiêm viết lời bài hát nổi tiếng Hồng Kông. Anh được biết đến nhiều nhất là một trong những tài năng âm nhạc trẻ tuổi của những năm 1990.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Hiểu Đông trưởng thành trong một gia đình không mấy hạnh phúc, ba mẹ anh đã ly dị khi anh còn rất nhỏ. Gia đình có ba anh em trai,Trần Hiểu Đông là anh cả. Lên cấp hai, Hiểu Đông sang Mỹ du học (học tại trường California International (USA) School). Sau khi tốt nghiệp trung học, Trần Hiểu Đông trở về Hồng Kông gia nhập làng giải trí[1].

Sự nghiệp âm nhạc & điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Hiểu Đông bắt đầu sự nghiệp ca hát năm 1994, nổi tiếng từ rất sớm và được coi là một ca sĩ trẻ đầy triển vọng. Năm 1995, Trần Hiểu Đông được thầy dạy nhạc, nhạc sĩ Đới Tư Thông, dìu dắt vào nghề, anh ký hợp đồng trở thành ca sĩ của Công ty Đĩa hát Hoàn Cầu. Cùng năm anh đạt giải thưởng Nam ca sĩ nổi tiếng nhất năm 1995. Ngay từ những ngày đầu gia nhập làng giải trí nhờ vào ngoại hình đẹp và ăn ảnh (Trần Hiểu Đông là một trong những mỹ nam nổi tiếng nhất xứ cảng thơm, năm 2010 anh từng được kênh CNN của Mỹ bầu chọn là 1 trong 19 diễn viên nam đẹp nhất Hồng Kông) cùng với giọng hát ngọt ngào và khả năng sáng tác nhạc, anh đã trở thành một trong những cái tên hot nhất của làng giải trí Hồng Kông trong thập niên 90. Giai đoạn cuối những năm 90 và đầu những năm 2000 là giai đoạn huy hoàng nhất trong sự nghiệp của anh, trở thành người đứng đầu của tứ tiểu thiên vương và đạt nhiều giải thưởng uy tín về âm nhạc[1].

Về sự nghiệp điện ảnh, anh tham gia khá nhiều phim điện ảnh kể từ năm 1994. Năm 1996, vai diễn trong phim Hổ Độ Môn của anh được đề cử Nam diễn viên triển vọng tại Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông cùng năm. Tuy nhiên, vai diễn đáng chú ý nhất trên màn ảnh rộng của anh là vai cậu thiếu niên Thẩm Chí Hán trong phim teen nổi tiếng nhất của Hồng Kông trong thập niên 90 "Không ngăn được tình yêu" (First love unlimited), đóng cặp với nữ diễn viên Lương Vịnh Kỳ, bộ phim từng gây cơn sốt tại Hồng Kông khi nó được công chiếu vào mùa xuân năm 1997. Hình ảnh cậu học trò Thẩm Chí Hán dễ thương hiền lành với mái tóc bồng bềnh, và nụ cười ngọt ngào của Trần Hiểu Đông khiến anh trở thành thần tượng của hàng triệu thiếu nữ Hồng Kông. Năm 1998 anh đã diễn xuất trong bộ phim được đầu tư lớn Hạnh vận nhất điều long (phát hành ở Việt Nam với tên: Hoàng tử bánh trứng) cùng với Châu Tinh Trì, Thư Kỳ, Trịnh Tú Văn.... Sau đó anh đóng vai chính trong phim A War of No Desire cùng với Ngô Trấn Vũ và Lương Vịnh Kỳ[1].

Năm 2000, sau cái chết của người quản lý Rebecca Leung, anh đã thay đổi phong cách hát của mình[2]. Trần Hiểu Đông là người theo đạo Phật[3].

Năm 2003, xích mích với thầy giáo Đới Tư Thông, tháng 4/2003, Trần Hiểu Đông rời Công ty Đĩa hát Hoàn Cầu, sau 8 năm gắn bó với 6 album phát hành. Năm 2004, anh tham gia bộ phim truyền hình Trung Quốc "Thiện nữ u hồn" hợp tác với Từ Hy Viên, cùng nhiều ngôi sao truyền hình nổi tiếng khác, vai diễn Ninh Thể Thần của anh được khán giả Đại Lục rất yêu thích, bộ phim cũng rất được yêu thích tại các nước trong khu vực châu Á[1].

Giai đoạn sau đó, sự nghiệp của Trần Hiểu Đông tụt dốc không phanh, anh không có được tác phẩm nào nổi bật, album phát hành cũng không gây được tiếng vang như trước[4].

Mãi đến năm 2013, khi tham gia phim truyền hình nổi tiếng của Đại Lục "Lan Lăng Vương", với vai hoàng đế Vũ Văn Ung, hợp diễn với Lâm Y Thần và Phùng Thiệu Phong, tên tuổi anh đã hot trở lại, trở thành một trong những cái tên được chú ý nhất trong làng giải trí Hoa Ngữ, sự nghiệp thăng tiến với cát sê tăng vụt. Hiện tại sự nghiệp của anh phát triển khá ổn định tại Đại Lục và Đài Loan[4].

Đời sống tình cảm[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Hiểu Đông từng trải qua nhiều mối tình, nhưng mối tình ồn ào nhất và sâu đậm nhất là với nữ diễn viên nổi tiếng Trương Bá Chi - ngọc nữ một thời của màn ảnh Hồng Kông, những năm đầu của thập niên 2000, anh với Trương Bá Chi là cặp tiên đồng ngọc nữ của làng nghệ Hồng Kông. Năm 2000, Trần Hiểu Đông và Trương Bá Chi công khai tình cảm. Tuy nhiên vì thời điểm đó hai người quá nổi tiếng, cả hai đều là thần tượng của giới trẻ, do không chịu nổi áp lực từ công ty quản lý, sự săm soi của báo chí và fan hâm mộ, hai người quyết định chia tay[4].

Tuy vậy, Trần Hiểu Đông cho biết, lâu nay, hai người vẫn giữ liên lạc với nhau. Trần Hiểu Đông đã ví mối quan hệ giữa anh và Trương Bá Chi như “love story” trong phim Titanic, dù cuối cùng, Jack và Rose không đến được với nhau, nhưng họ đã có một mối tình “khắc cốt ghi tâm”[4]..

Hiện tại anh đã lập gia đình với nữ y ta người Đài Loan kém anh 12 tuổi và có hai con gái[4].

Các album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Quảng Đông[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên album
1995 打開天空 / Open Up The Sky
1995 Fly With Me
1996 了解你的所有 / Understand Your Everything
1996 Sentimental Remix
1996 U R My Only Love
1996 Daniel Chan 1997
1997 了解你的所有 / Care About Your Feelings
1997 心的接觸 / Heart Touch
1997 心理游戲 / Mind Games
1997 Electric Joy EP
1998 AVCD
1998 Holiday
2008 Love Moments

Tiếng phổ thông[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên album
1997 心有獨鐘 / The Heart Already Knows
1998 感覺貼心 / Close To Heart
2003 Perfect Love
2008 星空夢遊 /Daniel Chan New Mandarin Album
2011 So Hot

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
1994 Golden Gate Doo-wop singer
1996 虎度門 / Hu-Du-Men/ Hổ Độ Môn Wang Wen Jun / 王文俊/ Vương Văn Tuấn
1996 飛虎雄心2傲氣比天高 / Best of the Best Chan Xiao Tung / 陳曉東/ Trần Hiểu Đông
1997 初戀無限TOUCH / First Love Unlimited / Không ngăn được tình yêu Shen Zhi Kang / 沈志康/ Thẩm Chí Hán
1998 行運一條龍 / The Lucky Guy/ Hoàng tử bánh trứng Li De Nan / 李得男/ Nam
2000 愛與誠 / The War Named Desired Fang Long Jun / 方龍俊/ Phương Long Tuấn
2000 Bad Boy特攻 / For Bad Boys Only
2001 百分百感覺2 / Feeling 100% II Xu Le / 許樂/ Hứa Lạc
2001 蘋果咬一口 / Expect a Miracle Chen Lan Yu / 陳藍雨
2002 停不了的愛 / Loving Him Xiao Dong / 小東/ Tiểu Đông
2002 我的美麗鄉愁 / Far From Home Jack
2004 海角情緣 / Feroipenme-T Wen Shan / 文山/ Văn Sơn
2010 A面B面 / The Double Life
2010 終極匹配 / The Perfect Match Lao Zhuai / 老拽
2010 愛情36計 / Ai Qing San Shi Liu Ji
2011 幸存日 / Together
2012 孩子不坏 / We Not Naughty CK
2012 家辦囍事 / Starts Good Ends Good
2012 绣花鞋 / Blood Stained Shoes
2012 捨身技 / High Kickers
2012 Catching Monkey
2013 綁架大明星 Kidnapping of a Big Star
2015 天亮·分手 Dawn Break Up
2016 Money and Love

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
1996 Bản mẫu:Lặng / Night Journey/ Diệt ma thiên sứ Liang Đông / 梁東/ Lương Đông
2001 新楚留香 / The New Adventures of Chor Lau Heung Emperor / 皇帝
2002 百分百感覺 / Feel 100% Jerry
2002 百分百感覺之冬日戀曲 / Feel 100% II Jerry
2003 男女字典 / 20/30 Dictionary
2004 倩女幽魂 / Eternity/ Thiện nữ u hồn Ning Cai Chen / 甯采臣/ Ninh Thể Thần
2004 一千個秋天 / Yi Qian Ge Qiu Tian Nan Feng / 南風
2005 香粉传奇 / Xiang Fen Chuan Qi Lin Yi Ruo / 林一若
2006 海的誓言 / Hai De Shi Yan Ou Yang Zheng / 歐陽正
2006 硯道 / Yan Dao Xiao Fei / 蕭飛
2007 聊齋奇女子 / The Fairies of Liaozhai Gu Xiang Ru / 顧相如
2011 拜金女王 / Material Queen Yan Kai Ming / 嚴凱銘
2013 [愛情急整室] / Love SOS Han Tian Yu / 韓天宇
2013 蘭陵王 / Prince of Lan Ling Emperor Wu of Northern Zhou / 北周武帝宇文邕[5] with Ariel Lin co-starring

[6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Trần Hiểu Đông phim và đời
  2. ^ “Chan talks work, not love”. New Straits Times. Ngày 1 tháng 6 năm 2000. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2010. [liên kết hỏng]
  3. ^ “组图:娱乐圈明星信佛知多少”. QQ News. Ngày 27 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ a ă â b c Trần Hiểu Đông tập trung vào hiện tại
  5. ^ [1]
  6. ^ “Daniel Chan”. imdb.com. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 
  7. ^ “Daniel Chan”. chinesemov.com. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]