Nhiếp Viễn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Nhiếp Viễn
Sinh 17 tháng 3, 1978 (40 tuổi)
Quý Châu, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Tên khác Nie Yuan
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1997 - nay
Nổi tiếng vì Thất Dạ Thánh Quân
Thiến nữ u hồn 2003
Vô Tình
Tứ Đại Danh bộ 2002
Tề Thiên Lỗi
Lên nhầm kiệu hoa, được chồng như ý
Triệu Vân
Tân Tam Quốc
Đường Tăng
Tây Du Ký 2009
Chiều cao 179 cm (5 ft 10 in)
Vợ/chồng Dương Quang (2008-2012)
Tần Tử Việt (2014-nay)[1][2]
Con cái Nhiếp Tử Nhất (4 tuổi)

Nhiếp Viễn (sinh ngày 17 tháng 3 năm 1978) là nam diễn viên Trung Quốc.[3]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
2000 Tân Vương Khắc Truyền Kỳ
2000 Đao Phong
2002 Hung Trạch U Linh
2004 Đoản Tín Nhất Nguyệt Truy
2005 Phương Hương Chi Lữ
2005 Câu chuyện của A Bảo
2006 Ngọa Hổ
2007 Đại Ái Vô Ngân
2007 Nữ nhân bản sắc
2008 Ái Tình Tả Hữu
2010 Quan Vân Trường
2010 Kiến Đảng Vĩ Nghiệp
2011 Vương Đích Thịnh Yến
2011 Kim Lăng Thập Tam Sai
2012 Đổng Tước Đài

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

1997:Bách niên trầm phù (Trăm năm chìm nổi)
1998:Tẩu nương (Chị dâu)
1999:Đại Náo Kim Cát Tự vai Chu Hậu Chiếu (hợp tác với Trương Vệ Kiện, Lý Băng Băng)
2000:Lên nhầm kiệu hoa được chồng như ý vai Tề Thiên Lỗi (Hợp tác với Huỳnh Dịch, Lý Lâm)
2001:Phi thường tình võng (Lưới tính phi thường)
2001:Đại Đường Tình Sử vai Biện Cơ (Hợp tác với Thẩm Ngạo Quân, Đường Quốc Cường, Nhan Đan Thần)
2001:Lã Bố và Điêu Thuyền
2001:Tương phùng hà tất tằng tương thức (Gặp nhau đâu cần quen biết trước)
2002:Hà Tiên Cô
2002:Quân cảng chi dạ
2002:Tứ Đại Danh Bộ vai Vô Tình (Hợp tác với Thẩm Ngạo Quân, Hà Nhuận Đông, Vương Học Binh)
2003:Thiện Nữ Ưu Hồn vai Thất Dạ thánh quân (Hợp tác với Từ Hy Viên, Trần Hữu Đông, Ngô Kinh)
2003:Tùy đường anh hùng truyện vai La Thành
2003:Nhân Mạng Quang Thiên vai Trần Thiên Hoa
2004:Hãn Huyết Bảo Mã vai Triệu Tế Chúc
2004:Kinh Thành Tứ Thiếu vai Thiết Đản (Hợp tác với Lưu Hiểu Khánh, Lưu Bội Kỳ, Đoạn Thu Húc)
2004:Đại hán cân quắc
2004:Thùy thiển Trung Nguyên
2004:Trinh quan trường ca vai Lý Khác (Ngô vương)
2004:Cô Dâu Thứ 100 vai Tiểu Cương (Hợp tác với Giả Tịnh Văn, lâm Vi Quân)
2005:Thiên Đường Tình Yêu vai Phạm Nhuệ Phong
2006:Tuyết Sơn Phi Hồ vai Hồ Phỉ (hợp tác với Chu Ân,An Dĩ Hiên, Chung Hân Đông)
2006:Gia Tộc Họ Trương vai Trương Tử KhanhLý Hán Xương (Hợp tác với Hồ Khả, Trịnh Chấn Dao, Hà Trại Phi, Trương Sơn, Dương Hồng
2006:Tương phùng hà tất tằng tương thức (Gặp nhau đâu cần quen biết trước)
2007:Nam nhân đích thiên đường (Thiên đường nam nhân)
2007:Đái trước diện cụ khiêu vũ(Khiêu vũ hóa trang)
2007:Phụ bối đích kỳ xí (Trưởng bối đua tài)
2007:Thiên Hạ Huynh Đệ
2008:Hòa ái nhất khởi phi(Bay cùng tình yêu)
2008:Kinh đông tam chi hoa (Ba cành hoa Đông Kinh)
2009:Lịch sử đích tiến trình (Tiến trình lịch sử)
2009:Thương thanh bội hậu (Tiếng súng bắn lén)
2010:Huynh Đệ Anh Hùng
2009:Tam Quốc (phim truyền hình 2010) vai Triệu Vân hợp tác với Lục Nghị, Hà Nhuận Đông, Lâm Tâm Như
2010:Tây du ký (phim truyền hình 2011) vai Đường Tăng (Hợp tác với Ngô Việt, Tàng Kim Sinh, Từ Cẩm Giang)
2010:Hiềm nghi
2010:Cực phẩm ma ma (Bà mẹ tuyệt vời)
2011:Thiên Hạ Vô Tặc
2012:Sát Tận Sài Lang (phim truyền hình 2012) vai Triệu Cảnh Châu (Hợp tác với A Tư Như, Đinh Chí Thành)
2012:Phi Giá Bất Khả (phim truyền hình 2012) vai Lý Thiệu Minh (Hợp tác với Lý Hiểu Y, Tư Cầm Cao Oa)
2014:Long Môn Phi Giáp (phim truyền hình 2014) vai Triệu Hoài An (Hợp tác với Diệp Tuyền, Mao Tuấn Kiệt)

2015: Đại Ngọc Nhi Truyền Kỳ (phim truyền hình 2015) vai Hoàng Thái Cực (hơp tác Cảnh Điềm, Cảnh Nhạc, Hà Hoa)

2017: Diên Hy Công Lược (phim truyền hình 2017) vai Càn Long (hợp tác Xa Thi Mạn, Tần Lam,...)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Sina Visitor System”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “聂远” (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “聂远_百度百科”. Truy cập 7 tháng 3 năm 2015.