An Dĩ Hiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
An Dĩ Hiên
Sinh Ngô Văn Tịnh
Wu Wen-Ching (吳玟靜)

29 tháng 9, 1980 (36 tuổi)
Đài Bắc,  Đài Loan
Tên khác Audrey "Ady" An
Dân tộc Hán
Học vị Trường tư cao đẳng Kinh doanh Kinh Trung
(nay là Taiwan Hospitality & Tourism University)
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 2001 đến nay
Đại lý Đại lục và Đài Loan: Hoa Nghị huynh đệ [1]
Huayi Brothers Times Culture
Nổi tiếng vì Chàng trai mứt cam (橘子醬男孩)
Đấu ngư (Những ngã rẽ cuộc đời)
Trạm kế tiếp hạnh phúc
Đại chiến cổ kim Tần Dũng tình
Ỷ Thiên Đồ Long Ký
Quê quán Huệ An, Phúc Kiến, Trung Quốc
Phối ngẫu Trần Vinh Luyện (陳榮煉) (kết hôn 2017–nay) «start: (2017)»"Hôn nhân: Trần Vinh Luyện (陳榮煉) đến An Dĩ Hiên" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/An_D%C4%A9_Hi%C3%AAn)
An Dĩ Hiên
Phồn thể 安以軒
Giản thể 安以轩

Ngô Văn Tịnh (sinh ngày 29 tháng 9 năm 1980) với nghệ danh An Dĩ Hiên là nữ ca sĩ, diễn viên Đài Loan trực thuộc Hoa Nghị huynh đệ. Vì cùng lấy họ An nên cô và người bạn thân thiết, nam diễn viên An Quân Xán đã cùng nhận là chị em kết nghĩa.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

An Dĩ Hiên sinh trưởng trong gia đình với người bố đơn thân và không gặp mẹ ruột từ khi cô còn rất nhỏ. Cô nhận sự giáo dục nghiêm khắc từ cha ruột và mẹ kế. Cha cô thuộc thế hệ thứ hai trong gia đình quan chức (quan nhị đại). Ông nắm giữ khối sản nghiệp lớn đồng thời làm chủ một công ty bảo vệ làm ăn phát đạt, khởi đầu kinh doanh tại Đài Trung sau đó mở rộng đến Đài Bắc. Ông nội là cán bộ cao cấp của chính phủ, bà nội là đại địa chủ miền Đông sở hữu nhiều bất động sản có giá trị.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sau phim truyền hình thần tượng Đài Loan Đấu ngư (Những ngã rẽ cuộc đời) năm 2003, An Dĩ Hiên quyết định phát triển sự nghiệp diễn xuất tại Trung Quốc đại lục. Từ đó cô đã tham gia nhiều bộ vai diễn trong các bộ phim truyền hình của Trung Quốc và Đài Loan như Tiên kiếm kỳ hiệp (2004), Trung Hoa anh hùng (2005), Nằm gai nếm mật (2006), Tuyết sơn phi hồ (2006), Ngưu Lang Chức Nữ (2009).

Năm 2009, An Dĩ Hiên vào vai Triệu Mẫn trong phim truyền hình Ỷ Thiên Đồ Long ký chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của nhà văn Kim Dung. Cùng năm đó, An Dĩ Hiên quay trở lại màn ảnh Đài Loan, đóng vai Lương Mộ Tranh cùng với Ngô Kiến Hào trong bộ phim truyền hình thần tượng Trạm kế tiếp, hạnh phúc.(Vai diễn được đánh giá là màn tái xuất ngoạn mục của An Dĩ Hiên sau nhiều năm không tham gia vào dòng phim thần tượng Đài Loan).

Bộ phim Trạm kế tiếp, hạnh phúc cùng với Tỏa thanh thu trở thành 2 phim có tỷ suất người xem cao nhất tại Đài Loan và Thượng Hải. Đưa An Dĩ Hiên được phổ biến hơn và cô trở thành Linh dược ratting của các nhà đài.

Năm 2011, An Dĩ Hiên đóng cặp với Đỗ Thuần trong Đại chiến cổ kim Tần Dũng tình, một bộ phim truyền hình đặt ở ba thời kỳ khác nhau. Cô cũng vào vai Lý Sư Sư, một kỹ nữ và người tình của Tống Huy Tông trong phim Tân Thủy hử'.

Năm 2013, An Dĩ Hiên quay về Đài Loan đóng cặp với Hạ Quân Tường trong phim Thượng Lưu tục nữ.

Năm 2015, An Dĩ Hiên vào vai Ngải Mễ Lạp, cùng Chu Nhất Long diễn xuất trong bộ phim Ngự tỉ trở lại. Năm 2016, cô xuất hiện dưới vai trò cameo trong phim cách mạng Giải Mật và vai Độc Cô Bát Nhã trong phim truyền hình dài tập Độc cô thiên hạ.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai
2003 Phong thành 

Fengcheng
風城

Tiểu Phong
2003 Người kế thừa ngôi vua

Wangwei Jichengren
王位继承人

A Hoa

Ah Hua
阿华

2004 Kung Fu Girls
空手道少女組
Hoàng Y Y
2010 Death and Glory in Changde

Điệp huyết cô thành
喋血孤城

Wan Qing
婉清
2010 If You Are the One 2

Phi thành vật nhiễu 2
非誠勿擾2

Xuan Xuan
轩轩
2011 Case Sensitive

Sự kiện nhạy cảm
敏感事件

Luo Xiaoni
罗小霓
2012 Rhapsody of Marriage

Kết hôn cuồng tưởng khúc
結婚狂想曲

Yue Lin
岳琳
2012 Chrysanthemum to the Beast

Dâng hoa cho dã thú
给野兽献花

Yoyo
2013 Saving General Yang

Trung liệt Dương Gia Tướng
忠烈楊家將

Princess Chai
柴郡主
2013 Control

Khống chế
控制

Mimi
2014 Mr. Lucky
好命先生
Qin Sisi
秦思思
2014 Có một ngày

有一天

Ady
2015 Bí Thuật
2016 Tôi là cung xử nữ

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Vai
2001 Marmalade Boy

Ma cà rồng biết yêu
橘子醬男孩

(Khách mời)
2001 Taiwan Lingyi Shijian
台灣靈異事件
Lin Ling
2001 Lanxing
藍星
Tôn Lam Tinh
2001 Mala Xianshi
麻辣鮮師
Tang Keling
2002 Tianxia Wushuang
天下無雙
Khách mời
2003 The Outsiders

Nhũng Ngã rẻ Cuộc đời
鬥魚

Bùi Ngữ Yến (Tiểu Yến Tử)
2003 Mala Gaoxiao Sheng
麻辣高校生
Ou Peiqi
2003 Wangpai Tianshi
王牌天使
Kang Jiarou
2004 Tiên kiếm kỳ hiệp
仙劍奇俠傳
Lâm Nguyệt Như
2004 Blazing Courage
火線任務
Li Jiajia
2004 The Outsiders II
鬥魚2
Pei Yuyan
2004 Single Dormitory
單身宿舍連環泡
Yu Ruoxue
2004 Zhuifeng Shaonian
追風少年
Coco Zhu Keli
2005 Dahan Tianzi 3
大漢天子三
Huo Qilian
2005 The Legend of Hero
中華英雄
Chen Jieyu
2006 New Breath of Love
愛情新呼吸
Fan Lisha
2006 Super Mates
超級男女
Du Xiaofeng
2006 White Robe of Love
白袍之戀
Liu Yining
2006 Che Shen
車神
Ouyang Qian
2006 Tuyết Sơn Phi Hồ
雪山飛狐
Miêu Nhược Lan
2006 Nằm gai nếm mật
臥薪嚐膽
Tây Thi
2008 Vân nương
芸娘
Vân Nhi / Vi Nhất Nhàn
2008 Tỏa Thanh Thu

Love Tribulations
鎖清秋

Đỗ Lan Yên

Du Lanyan

2009 Trạm kế tiếp, hạnh phúc
下一站,幸福
Lương Mộ Tranh
2009 Ỷ Thiên Đồ Long ký
倚天屠龍記
Triệu Mẫn
2009 Cowherd and Weaver Girl
牛郎织女
Chức Nữ Ti Âm
2011 Tây du ký
西遊記
Bạch Cốt Tinh
2011 Thủy hử
水滸傳
Lý Sư Sư
2011 Fight and Love with a Terracotta Warrior
古今大戰秦俑情
Han Dong'er / Zhu Lili / Xu Xiaojing
2012 Quyền Lực Vương Phi
后宫
Thiệu Xuân Hoa / Lý Tự Vân
2013 The Princess
全民公主
Zhou Xiaotong
周晓瞳
2013 Thượng Lưu thục nữ
上流俗女
Wang Man Ling
王曼玲
2014 Hải Thượng Ti Lộ Hải lộ/ Hải Yên
2014 Ngự Tỷ Trở Lại Ngải Mễ lạp
2015 Bán Yêu Khuynh Thành Ứng Tiểu Điệp
2016 Giải Mật Thẩm Ngư
2016 Đàm Hoa Mộng

(Giấc Mộng Hoa Quỳnh)

Âu Dương Sảnh
2017 Độc Cô Thiên Hạ Độc cô Bát Nhã

[4] [5] [6]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng âm nhạc:
  • ▪ 2008     . 8 âm nhạc Billboard RTHK Rookie Tôi Libra (đề cử)    
  • ▪ 2007     . 9 + 2 năm 2007 âm nhạc nổi tiếng tiên phong nữ diễn viên mới Tôi Libra (đề cử)    
Phim ảnh và truyền hình
  • ▪ 2016     lần thứ 8 Liên hoan phim quốc tế Macao Nữ diễn viên xuất sắc nhất, giải thưởng [67] Tôi là một Xử Nữ    (đề cử)    [null]    
  • ▪ 2011     6 người xem truyền hình Trung Quốc hoan khán giả yêu thích diễn viên Mười     Fight And Love With A Terracotta chiến binh    (chiến thắng)    
  • ▪ 2011     Youku chỉ số Video Festival "mở cửa vào Nữ diễn viên thời trang" giải thưởng     Fight And Love With A Terracotta chiến binh    (chiến thắng)    
  • ▪ 2010     "Tìm kiếm Yahoo! Kimo 2010" truyền hình nữ diễn viên     Station Agent    (chiến thắng)    
thể loại khác
  • ▪ năm 2014     thứ XI Esquire lễ hội hàng năm là "thời trang hàng năm Nữ ca sĩ" giải thưởng (chiến thắng)    
  • ▪ 2012     Lễ hội châu Á đủ điều kiện giải thưởng châu Á thần tượng thần tượng microblogging (chiến thắng)    
  • ▪ 2011     Top 10 Reds hoan CETV của châu Á giành được "Giải thưởng thường niên 2011 Châu Á" (chiến thắng)    
  • ▪ 2011     Youku chỉ số Video Festival "mở cửa vào Nữ diễn viên thời trang" giải thưởng (chiến thắng)    
  • ▪ 2010     Van Ness là "giải trí Quỷ đỏ lễ" "cặp đôi màn hình tốt nhất" giải thưởng (chiến thắng)    
  • ▪ 2009     thời trang COSMO Beauty lễ "," nghệ sĩ nghệ thuật phong cách hàng năm giải thưởng "(chiến thắng)    


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Taiwan Huayi Brothers
  2. ^ 安鈞璨等她來才離開... 安以軒哽咽:他想看我穿白紗.娛樂星光雲
  3. ^ 安以軒千金背景驚人!原來老爸是官二代
  4. ^ Baike Baidu
  5. ^ “An Yixuan”. imdb.com. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 
  6. ^ “An Yixuan”. chinesemov.com. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2010. 

3. Weibo Ady Ann: http://www.weibo.com/anyixuan?refer_flag=1005055013_&is_all=1