Lưu Đào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lưu Đào
Sinh Lưu Đào
12 tháng 7, 1978 (37 tuổi)
Nam Xương, Giang Tây, Trung Quốc
Công việc Diễn Viên
Năm hoạt động 2000-nay
Quê quán Nam Xương, Trung Quốc
Người phối ngẫu Vương Kha (王珂) (2008-nay)
Con cái 2
Giải thưởng Ảnh Hậu giải Kim Ưng 2014
Website
http://www.weibo.com/u/1197191492

Lưu Đào (giản thể: 刘涛, phồn thể: 劉濤, tiếng anh: Tarmia Liu) (sinh ngày 12 tháng 7 năm 1978), là nữ diễn viên, ca sĩ, người Trung Quốc[1]. Lưu Đào được mệnh danh là "Mỹ nhân cổ trang".

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cha cô làm trong một công ty công nghiệp hóa chất. Lúc nhỏ Lưu Đào sống với ông bà ngoại từ năm hai tuổi. Năm lên 7, cha mẹ đưa cô về nhà mới, lúc ấy ông ngoại cô làm nghề buôn bán, là chủ một cửa hiệu lâu năm.

Năm 1993, 15 tuổi, Lưu Đào gia nhập đoàn văn nghệ quân đội Nam Kinh và học ca hát, vũ đạo, biểu diễn. Sau khi rời đoàn, Lưu Đào học tại trường Đại học ngoại ngữ của Quảng Châu. Trong khoảng thời gian này, cô đã học nghệ thuật diễn thuyết, hát và múa. Nhờ sự tự tin, Lưu Đào luôn nắm bắt được vai diễn của mình.

Năm 1998, cô chuyển tới Quảng Châu và theo học ngành luật tại trường Đại học ngoại Quảng Đông và tự mình trả học phí. Từ năm 2000, cô đóng nhiều quảng cáo thương mại, trong đó có một quảng cáo đóng với Vương Lực Hoành.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2000, Lưu Đào vào vai Hạnh Tử trong "Những cô con dâu nhà họ Khang" được đánh giá cao ở Trung Quốc. Sau đó, cô tham gia "Hoàn Châu Cách Cách 3" vào cùng năm. Cô nói: "Khi thử vai, tôi đã bị bất ngờ khi họ đưa tôi 5 trang kịch bản để học thuộc. Phần kịch bản nhân vật Tiểu Yến Tử có riêng 2 trang trong đó những tên món ăn với 50-60 tên loại trà khác nhau. Tôi đã phải học suốt cả ngày lẫn đêm để nhớ những cái tên đó. Mỗi sáng thức dậy tôi lại bắt đầu học thuộc như thể chưa hề ngủ. Cuối cùng, tôi tới buổi thử vai. Rất nhiều người cũng tới nhưng chỉ có 2 người nhớ được cả 5 trang. Tôi là một trong số 2 người đó. Cuối cùng, tôi được đạo diễn chọn với lý do là ông ấy thấy tôi rất nghiêm túc và đã chuẩn bị rất kỹ."

Năm 2002, Lưu Đào kí hợp đồng với một công ty chuyên làm các phim từ tiểu thuyết Quỳnh Dao và tham gia các phim "Hoan Lạc Thanh Xuân", "Đỏ và Đen 2000", "Eo biển Đài Loan".

Năm 2003, Lưu Đào đóng "Thiên long bát bộ", trong vai A Châu - con gái Đoàn Chính Thuần, người yêu của anh hùng Tiêu Phong. Dù không có nhiều đất diễn nhưng với diễn xuất tốt, nàng A Châu xinh đẹp, dịu dàng, hiền lành, trọng tình trọng nghĩa do Lưu Đào thủ vai đã ghi vào trong lòng khán giả một cách sâu sắc, khó lòng quên được.

Năm 2004, Lưu Đào đóng "Duyên đến chính là em" với hai vai, cô tiểu thư và người hầu gái. Hai nhân vật này đã có sự hoán đổi thân phận, địa vị và người yêu. Cùng năm cô tham gia "Bạch Xà Truyện" với vai nữ chính Bạch Tố Trinh. Lưu Đào cảm thấy sức ép khi diễn vai này rất lớn, giống như là tham gia một cuộc chiến: "Tôi cuối cùng cũng tìm lại được chính mình trong Truyền thuyết Bạch Xà, bởi tôi cảm thấy đóng bộ phim này như là một cuộc chiến, tôi coi mình là một chiến binh dũng cảm, nhiệm vụ của tôi là diễn cho tốt."

Năm 2005, cô tham gia "Lý Hậu Chủ và Triệu Khuông Dẫn", một lần nữa diễn hai vai. Lưu Đào cũng xuất hiện trong "Bản tình ca Paris", "Biến Địa Anh Hùng" và "Công chúa Đại Lý".

Năm 2006, Lưu Đào và Tạ Đình Phong, Lý Tâm Khiết tham gia bộ phim "Đại nhân vật" dựa theo tiểu thuyết nổi tiếng của Cổ Long.

Năm 2010, Lưu Đào góp mặt trong phim "Bàn Long Ngọa Hổ Cao Sơn đỉnh" với vai nữ chính Bạch Ngọc Nga và tham gia bộ phim Tân Tây Du Ký với vai Quan Âm, nhân vật của cô được đạo diễn Trương Kỷ Trung và nhiều người khen là " Quan Âm đẹp nhất trong lịch sử ".

Tháng 7 năm 2010, Lưu Đào tham gia bộ phim Cây ôliu vai nữ chính Mục Sam, là một nữ y tá dịu dàng.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6/1/2008, Lưu Đào kết hôn với Vương Kha, con trai của tỷ phú Vương Thạch. Vương Kha sinh năm 1980 là người Trung Quốc và là thương nhân sống và làm việc nhiều năm ở Mỹ.

Ngày 22/6/2008, Lưu Đào đã sinh con gái. Vào tháng 9/2009, Lưu Đào đã sinh con trai tại Mỹ.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

NĂM

CHIẾU

TÊN PHIM TÊN PHIM TIẾNG HOA TÊN NHÂN VẬT TÊN NHÂN VẬT

TIẾNG HOA

SỐ TẬP
2000 Những Cô dâu Nhà Họ Khang 外来媳妇本地郎 Hồ Hạnh Tử 胡幸子 Khách mời
2000 Cửu Ký Phạn Quán 九记饭馆 Sở Sở 楚楚 23
2001 Trịnh Thành Công 郑成功 Hải Hà 海霞 22
2001 Hoàn Thành Thần Ưng 大钦差之皇城神鹰 Lăng Phi Tuyết

Phi Tuyết Cách Cách

飞雪格格 23
2001 Tín Thị Hữu Duyên 信是有缘 Phương Tú Tú 方秀秀 22
2001 Thai Loan Hải Hạp 台湾海峡 Trần Tư Tư 陈思思
2001 Đỏ Và Đen 红与黑2000 Hướng Tiểu Tiểu 向小小 20
2001 Hoan Lạc Thanh Xuân 欢乐青春 Bạch Lệ 白丽 40
2002 Quan Tây Vô Cực Đao 关西无极刀 Vương Phi nước Lâu La 楼兰国王妃 20
2002 Câu Chuyện Xưa Ở Phòng Chờ Xe 候车室的故事 Tiểu Lệ 小丽 40
2003 Thiên Long Bát Bộ 天龙八部 A Châu 阿朱 40
2003 Hoàn Châu Công Chúa III 还珠格格-天上人间 Công chúa Mộ Sa 慕沙 40
2004 Mạt Đại Hoàng Phi 末代皇妃 Tề Như Ngọc 齐如玉 40
2004 Hoàn Đế Vĩnh Lạc 永乐英雄儿女 Công chúa Man Nhi 蛮儿公主 38
2005 Đấu Trường Danh Vọng 原来就是你

我的野蠻千金

Đỗ Mộ Tuyết

Cẩm Nhi

杜慕雪

锦儿

35
2005 Đại Tống Khai Quốc 问君能有几多愁 Châu Nga Hoàng

Hoa Nhụy Phu Nhân

周娥皇

花蕊夫人

40
2005 Mùa Anh Đào Chín 樱桃正红 Mạnh Tinh 孟星 24
2006 Bạch Xà Truyện 白蛇传 Bạch Tố Trinh 白素贞 30
2006 Biển Địa Anh Hùng 遍地英雄 Chu Cúc 周菊 28
2006 Bản Tình Ca Paris 巴黎恋歌 Dư Nguyệt 余悦 30
2006 Chiếc Ly Thần 夜光神杯 Trình Tú Tú 程秀秀 30
2006 Bảng Phong Thần 封神榜之凤鸣岐山 Hằng Nga 嫦娥 40
2006 Hoàng Phi Hồng - Ngũ Đại Đệ Tử 黄飞鸿五大弟子 Mông tẩu 蒙嫂 30
2007 Ma Kiếm Sinh Tử Kỳ 魔剑生死棋 Lưu Y Y 刘依依 40
2007 Đại Nhân Vật 大人物 Sơ Sở

Cải trang thành Công tử Vực

楚楚 31
2008 Nữ Nhân Hoa 女人花 Hoàng Hải Nhi 黄梅儿 40
2008 Đeo Mặt Nạ Nhảy Múa 戴着面具跳舞 Hàn Tư Nhụy 韩思蕊 24
2009 Công Chúa Đại Lý 大理公主 Dương A Tế

Dương Ngọc Kiều

杨阿细

杨玉娇

31
2009 Bảo Liên Đăng Tiền Truyện 宝莲灯前传 Dao Cơ 瑶姬 46
2009 Hàn Dạ 寒夜 Tằng Thụ Sinh 曾树生 36
2011 Bàn Long Ngọa Hổ 盘龙卧虎高山顶 Bạch Ngọc Nga 白玉娥 30
2011 Tân Tây Du Ký 西游记 Quan Âm 杨柳观音 66
2011 Cây Ôliu 橄榄树 Mục Sam 穆杉 34
2011 Diệp Lạc Trường An 叶落长安 Bạch Liên Hoa 白莲花 40
2011 Yểm Hộ 掩护 Cung Lệ 宫丽 25
2011 Khuynh Thế Hoàng Phi 傾世皇妃 Ôn Tịnh Nhược 温静若 44
2011 Tiền Đa Đa Xuất Giá Ký 钱多多嫁人记 Tiền Đa Đa 钱多多 22
2012 Cuộc Đấu của Mẹ Chồng Và Nàng Dâu 我和丈母娘的十年战争 Tôn Vân 孙芸 30
2012 Hai Nữ Phỉ Vương 天怒1931之两个女匪王 Quỳ Anh 葵英 30
2012 Hạnh Phúc Đầy Nhà 幸福满屋 Dương Lộ 杨璐 32
2012 Ma Tổ 妈祖 Ma Tổ Lâm Mặc Nương 妈祖林默娘 38
2013 Vợ Hiền 贤妻 Hàn Đại Vân 韩大芸 35
2013 Mê Cục 1931 迷局1931 Đỗ Quyên 杜鹃 20
2013 Đêm Nay Thiên Thần Giáng Trần 今夜天使降临 Bành Giai Giai 彭佳佳 36
2013 Tuổi Già 老有所依 Giang Mộc Lan 江木兰 41
2013 Thiên Hạ Giai Nhân 天下人家 Dương Hiểu Tuệ 杨晓慧 30
2013 Trí Thủ Hoa Sơn 智取华山传奇 Dương Ngọc Hoàn 杨玉环 30
2014 Thực Lai Dựng Chuyển 食来孕转 Thẩm Cốc Vũ 沈谷雨 33
2014 Hạnh Phúc Từ Trên Trời Giáng Xuống 幸福从天而降

幸福美丽绽放

Giang Thiên Lam 江天蓝 30
2014 Hôn Nhân Tan Vỡ

Trạm Kế Tiếp Hôn Nhân

下一站婚姻 Đặng Thảo Thảo 邓草草 36
2014 Hoa Hồng Hoa Lửa 花红花火 Hoa Hồng 花红 45
2014 Chàng Tiều Phu Lưu Hải 刘海砍樵 Hồ Tiên đại tỷ 大姐 30
2015 Kiên Cường Trong Biển Lửa 铁在烧 Triệu Chí Di 赵智怡 46
2015 Lang Nha Bảng 瑯琊榜 Quận chúa Nghê Hoàng 霓凰郡主 54
2015 Mị Nguyệt Truyện 芈月传 Mị Xu 芈姝 81
Quay 2011 Cảnh Đức Trấn 景德镇 Triệu Ngọc Như 赵玉茹 30
Quay 2012 Khỏi Lửa Đấu Tranh 没有硝烟的战斗

迷中局

Lam Chỉ Ỷ 蓝芷绮 32
Quay 2015 Nhật Ký Trốn Hôn 淘婚记 Vương Khả Khả 王可可 40
Quay 2015 72 Biến Hóa Của Tình Yêu 爱情万万岁 金娜 Kim Na 38
Quay 2015 Hoan Lạc Tụng 欢乐颂 Andy 安迪 30

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

NĂM

CHIẾU

TÊN PHIM TÊN PHIM TIẾNG HOA TÊN NHÂN VẬT TÊN NHÂN VẬT
2006 A Bảo Đích Cố Sự 阿宝的故事 Lưu Gia 刘嘉
2011 Kiến Đảng Vĩ Nghiệp 建党伟业 Cẩn Phi 瑾妃
2014 Tình Yêu Nhiều Hạnh Phúc 恋者多喜欢 Trình Vũ 程雨
2015 Chúng Ta Kết Hôn Đi 咱们结婚吧 Điền Hải Tâm 田海心
Chờ ra mắt Đi Lhasa 去拉萨 Bạch Dung 白融

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

NĂM

CHIẾU

TÊN SHOW TÊN SHOW TIẾNG HOA CHÚ THÍCH
2014 Hoa Tỷ Đệ - Mùa Một 花兒與少年第一季 - 8 Tập

- Tứ tỷ

2014 Thiếu Niên Trung Quốc Mạnh Mẽ 少年中国强 - MC
2015 Running Brothers China - Mùa Hai 奔跑吧兄弟第二季 - Khách mời tập 7

(Cuộc chiến giải cứu những đứa trẻ không lồ)

2015 Tay Đua Huyền Phong 炫风车手 - Đội trưởng Sao Kim

- Tham gia cùng Lâm Chí Dĩnh, Vũ Tuyền, Chu Dũng

2015 Bố Ởi Mình Đi Đâu Thế - Mùa Ba 爸爸去哪儿第三季 - Khách mời chặng 7 (tại Hoành Điếm)

(Khách mời do Hồ Quân mời đến)

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Về nhà (Go home) 《回家》
  • Chân thật (Real) 《真实》
  • Yêu tôi (Loves me) 《爱我》
  • Wrong meeting one another 《错误的相遇》
  • You are most precious 《你最珍贵》
  • Tôi nguyện (I want, 《我愿意》; song ca với Lưu Diệc Phi).
  • So long as has you 《只要有你》
  • (Everywhere Hero) 《遍地英雄》
  • I love you, china 《我爱你,中国》
  • Khmer Song (四季歌)
  • 《我的祖国》
  • 《漫步人生路》 (trong phim Vĩnh Lạc Anh Hùng)
  • Yêu anh (Love You, trong phim Bạch Xà Truyền Kỳ)
  • North Street South Center - trong chương trình "Numerous Flower will Rosemble Brocade" phiên họp thứ 10
  • Nhất miêu chung Nhất bối tử 《一秒钟一辈子》 - tại hôn lễ dành để tặng chồng, Vương Kha
  • Tôi không là người cô đơn (Hạnh phúc từ trên trời giáng xuống) - Song ca cùng nam ca sĩ Vương Tranh Lượng
  • Album solo đầu tay " The Best Time:
  1. - Yên Chi - 胭脂
  2. - Bất Quá - 不过
  3. - Giáp Phương Ất Phương - 甲方乙方
  4. - Hạnh Phúc Thoáng Qua - 幸福流年
  5. - Lựa chọn sở thích - 选 你 所 爱
  6. - Chia tay em là tốt hay không tốt - 离开了我过的好不好
  7. - Thác Ái - 错 爱
  8. - The Best Time - 最好的时光
  9. - Tình Yêu dụng cảm - 勇敢爱情
  10. - Nỗi đau trong tim người phụ nữ - 伤了心的女人怎么了

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004: Golden TVS Awards với vai A Châu.
  • 2006: Tân hoa đán của năm - Lễ trao giải thưởng điện ảnh truyền hình MTV 2006
  • 2007: Nữ diễn viên xuất sắc nhất với phim truyền hình "Đại Tống Khai Quốc".
  • 2007: Người phụ nữ nổi bật nhất của China Mobile Data Group
  • 2007: Nữ diễn viên Trung Quốc có hình tượng đẹp nhất.
  • 2010: Đại Sứ Văn Hóa Hàn Quốc
  • 2010: Đại sứ " Công trình hy vọng, nguyện cầu " do quỹ thành niên phát triển của TQ trao tặng
  • 2012: Nữ minh tinh quyền lực của năm 2012 do tạp chí lữ hành thế giới trao tặng
  • 2013: Nữ diễn viên diễn xuất giỏi tại Liên hoan các thần tượng Châu Á.
  • 2013: Giải thưởng " Mỹ Nhân Đột Phá của Năm "
  • 2013: Giải A media Woman
  • 2013: Giải Modern Bride
  • 2013: Nữ diễn viên xuất sắc trong phim Tuổi Già
  • 2013: Nữ diễn viên được yêu thích nhất trong Tuổi Già do kênh truyền hình An Huy trao tặng
  • 2013: Giải phụ nữ tích cực nhất của năm do tạp chí Phong cách LaDy trao tặng
  • 2013: Ngôi sao thời trang hiện đại
  • 2014: Nữ diễn viên được yêu thích nhất tại giải Kim Ưng 2014
  • 2014: Ảnh Hậu Kim Ưng 2014
  • 2015: Nữ thần Weibo sina
  • 2015: Nữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhất với Nghê Hoàng Quận Chúa trong Lang Nha Bảng
  • 2015: Nữ diễn viên thực lực nhất với Nghê Hoàng Quận Chúa (Lang Nha Bảng) và Mị Xu (Mị Nguyệt Truyện)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “刘涛北京王府饭店完婚 宣布将退出演艺圈 (Tao Palace Hotel Beijing announced that it will quit acting to marry)”. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). Ngày 7 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]