Zachary Quinto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Zachary Quinto
Zachary Quinto at the 2009 Tribeca Film Festival.jpg
SinhZachary John Quinto
2 tháng 6, 1977 (42 tuổi)
Pittsburgh, Pennsylvania, Hoa Kỳ
Nơi cư trúManhattan, New York, Hoa Kỳ
Học vấnCarnegie Mellon University
Nghề nghiệpDiễn viên, nhà sản xuất
Năm hoạt động2000–hiện tại

Zachary John Quinto ( /ˈkwɪnt/; sinh ngày 2 tháng 6 năm 1977) là một nam diễn viên và nhà sản xuất phim người Mỹ. Anh nổi tiếng với vai diễn Sylar trong loạt phim truyền hình khoa học viễn tưởng Heroes (2006–2010), Spock trong phim tái khởi động Star Trek (2009) và phần sau Star Trek Into Darkness (2013) và Star Trek Beyond (2016), cũng như vai diễn được đề cử giải Emmy trong loạt phim American Horror Story: Asylum. Anh cũng xuất hiện đóng vai nhỏ trong các bộ phim truyền hình như So NoTORIous, The Slap24....

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Zachary Quinto sinh ra ở Pittsburgh và lớn lên ở Green Tree, Pennsylvania. Anh tham gia trường Công giáo Thánh Simon và Jude (đã qua đời vào năm 2010). Mẹ củaanh, Margaret J. "Margo" (nhũ danh McArdle), làm việc tại một công ty đầu tư và sau đó là văn phòng thẩm phán. Cha anh, Joseph John "Joe" Quinto, một thợ cắt tóc, chết vì ung thư khi Quinto được bảy tuổi.[1][2] Quinto và anh trai, Joe, sau đó được nuôi dưỡng bởi mẹ.[3][4] Lớn lên, anh theo Công giáo.[5] Cha anh là người Ý gốc, trong khi mẹ anh có tổ tiên người Ireland.[6][7] Quinto tốt nghiệp trường trung học trung tâm Công giáo năm 1995, khi anh tham gia đóng nhạc kịch và đã nhận được giải Gene Kelly cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất, sau đó tham gia Trường Kịch của Đại học Carnegie Mellon, từ đó anh tốt nghiệp năm 1999.[8][9]

Quinto công khai mình là người đồng tính vào tháng 10 năm 2011. Theo anh: "Sống một cuộc sống đồng tính mà không công khai thừa nhận nó, đơn giản là không đủ để đóng góp đáng kể nào cho công việc to lớn đang nằm trên con đường hoàn thành bình đẳng." Trước khi thừa nhận đồng tính, Quinto từ lâu đã là một người ủng hộ tích cực các quyền và tổ chức đồng tính.

Quinto bắt đầu hẹn hò với nam người mẫu kiêm họa sĩ Miles McMillan vào mùa hè năm 2013. Vào tháng 11 năm 2015, tạp chí Vogue gọi họ là "Cặp đôi quyền lực lan tỏa rộng rãi trên các lĩnh vực phim, thời trang và nghệ thuật."

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2009 Star Trek Spock
2011 Margin Call Peter Sullivan Đồng sản xuất
Girl Walks into a Bar Nicolas "Nick"
What's Your Number? Rick
2013 Star Trek Into Darkness Spock
2014 We'll Never Have Paris Jameson
2015 I Am Michael Bennett
Hitman: Agent 47 John Smith
2016 Tallulah Andreas
Star Trek Beyond Spock
Snowden Glenn Greenwald
Passage to Mars Pascal Lee Lồng tiếng
2017 Aardvark Josh Norman Đồng sản xuất
2018 Hotel Artemis Crosby

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2000 Others, TheThe Others Tony Episode: "Unnamed"
2001 Touched by an Angel Mike Episode: "When Sunny Gets Blue"
2002 CSI: Crime Scene Investigation Mitchell Sullivan Episode: "Anatomy of a Lye"
Off Centre Smudge Episode: "Diddler on the Roof"
Lizzie McGuire Director Episode: "Party Over Here"
Haunted Paul Kingsley Episode: "Grievous Angels"
Agency, TheThe Agency Jay Lambert Episode: "Air Lex"
2003 Six Feet Under Hip Student Episode: "The Eye Inside"
Charmed Warlock Episode: "Cat House"
Miracles Messenger Episode: "Battle at Shadow Ridge"
2003–2004 24 Adam Kaufman 23 episodes
2004 Dragnet Howard Simms Episode: "Frame of Mind"
Hawaii Loomis Episode: "No Man Is an Island"
Joan of Arcadia Pretentious Filmmaker God Episode: "P.O.V."
2005 Blind Justice Scott Collins Episode: "In Your Face"
2006 Crossing Jordan Leo Fulton, Jr. Episode: "Code of Ethics"
Twins Jason Episode: "When I Move, You Move"
So NoTORIous Sasan 10 episodes
2006–2010 Heroes Sylar 60 episodes
2008 Robot Chicken Archimedes Q. Porter / Sylar (voice) Episode: "Bionic Cow"
2011 American Horror Story: Murder House Chad Warwick 4 episodes
2012–2013 American Horror Story: Asylum Oliver Thredson 12 episodes
2014 The Chair[10] Bản thân 10 episodes
2015 The Slap Harry Apostolou 7 episodes
Girls Ace 2 episodes
Hannibal Neal Frank 2 episodes
2018 In Search Of Bản thân

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2010 Angels in America Louis Ironson Signature Theatre Company
Off-Broadway
2013 Glass Menagerie, TheThe Glass Menagerie Tom Wingfield American Repertory Theater
Boston, MA
2013 The Glass Menagerie Tom Wingfield Booth Theatre
Broadway
2016 Smokefall Footnote / Fetus Two / Samuel MCC Theater
2018 The Boys In The Band Harold Booth Theater

Video games[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa game Lồng tiếng nhân vật
2000 Code Blue Monty Rodriguez
2006 24: The Game Adam Kaufman
2010 Star Trek Online Khitomer Emergency Medical Hologram
2013 Star Trek Spock

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Kênh Kết quả
1994 Gene Kelly Award for Best Supporting Actor The Pirates of Penzance Đoạt giải
1995 Gene Kelly Award for Best Lead Actor 1776 Đề cử
2007 TV Land Award for Future Classic Award Heroes Đoạt giải
Teen Choice Award for Choice TV Villain Đề cử
2008 Teen Choice Award for Choice TV Villain Đề cử
2009 Teen Choice Award for Choice TV Villain Đề cử
Teen Choice Award for Best Rumble (shared with Chris Pine) Star Trek Đề cử
Critics' Choice Award for Best Cast Đề cử
Boston Society of Film Critics Award for Best Cast Đoạt giải
Washington D.C. Area Film Critics Association for Best Ensemble Đề cử
2010 People's Choice Award for Favorite Breakout Movie Actor Đề cử
SFX Award for Best Actor Heroes, Star Trek Đoạt giải
2011 Drama Desk Award for Outstanding Featured Actor in a Play Angels in America Đề cử
Theatre World Award Đoạt giải
Tina Award for Best Actor (Play) Đoạt giải
Tina Award for Best Ensemble (Play) Đoạt giải
Tina Award for Best Stage Duo (shared with Christian Borle) Đoạt giải
Gotham Award for Best Ensemble Performance Margin Call Đề cử
Phoenix Film Critics Society Award for Best Ensemble Acting Đề cử
2012 Central Ohio Film Critics Association Award for Best Ensemble Đề cử
AACTA International Award for Best Film (as producer) Đề cử
Independent Spirit Award for Best First Feature (as producer) Đoạt giải
Robert Altman Award Đoạt giải
Saturn Award for Best Guest Starring Role on Television American Horror Story Đề cử
2013 Critics' Choice Television Award for Best Supporting Actor in a Movie/Miniseries American Horror Story: Asylum Đoạt giải
Primetime Emmy Award for Outstanding Supporting Actor in a Miniseries or a Movie Đề cử
PAAFTJ Television Award for Best Supporting Actor in a Miniseries or TV Movie Không có
PAAFTJ Television Award for Best Cast in a Miniseries or TV Movie Không có
People's Choice Award Favorite Movie Duo (shared with Chris Pine) Star Trek Into Darkness Đề cử
Elliot Norton Award for Outstanding Ensemble The Glass Menagerie Đoạt giải
2014 Drama League Award for Distinguished Performance Đề cử
Broadway.com Audience Choice Award for Favorite Leading Actor in a Play Đề cử
BroadwayWorld.com Award for Best Leading Actor in a Play Đề cử
2017 Saturn Award for Best Supporting Actor in a Film Star Trek Beyond Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Keck, William (ngày 24 tháng 8 năm 2007). “Celeb Watch: For Quinto, the next step is the final frontier”. USA Today. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ “Obituaries – McArdle, Joseph A.”. Pittsburgh Post-Gazette. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Zachary Quinto Biography”. Tvguide.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ “Zachary Quinto”. Hollywood.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ Sven Schumann (ngày 23 tháng 4 năm 2014). “Zachary Quinto – The Talks”. The Talks. 
  6. ^ Rob Owen (ngày 2 tháng 4 năm 2006). “The Insiders: 4/2/06”. Pittsburgh Post-Gazette. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012. 
  7. ^ Keegan, Rebecca (ngày 20 tháng 10 năm 2011). “Zachary Quinto rides a wave of professional, personal growth”. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  8. ^ “Margin Call”. Carnegie Mellon University. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  9. ^ “Pittsburgh CLO Education – Gene Kelly Awards Alumni”. Pittsburghclo.org. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2012. 
  10. ^ “The Chair”. Starz. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. đổi Bản mẫu:Amg tên

Bản mẫu:Critics' Choice Television Award for Best Supporting Actor in a Movie/Miniseries