Thợ cắt tóc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thợ hớt tóc
Nghề nghiệp
Loại nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Mô tả
Lĩnh vực
việc làm
Tiệm hớt tóc, tiệm làm đẹp

Thợ hớt tóc, hay thợ cắt tóc là người chuyên cắt tóc, cạo râu, chải chuốt và tạo kiểu tóc cho khách hàng.[1][2] Nơi làm việc của thợ cắt tóc gọi là tiệm hớt tóc hoặc tiệm cắt tóc.[3][4] Họ là những người có tay nghề cao, am hiểu về các kiểu tóc và phong cách thời trang, và có khả năng lắng nghe nhu cầu của khách hàng để mang đến cho họ một mái tóc phù hợp và ưng ý nhất.[5]

Nghề hớt tóc có nguồn gốc từ tận Ai Cập cổ đại[6][7][8], thợ cắt tóc còn kiêm nhiệm cả việc phẫu thuậtnha khoa[6][9]. Tuy nhiên, theo thời gian, các nghề này dần dần tách biệt nhau, và thợ cắt tóc chỉ tập trung vào việc cắt tóc, cạo râu và tạo kiểu tóc.[6][10] Năm 1893, A.B. Moler, một thợ hớt tóc ở Chicago, Illinois, đã mở trường đào tạo hớt tóc đầu tiên ở Hoa Kỳ[11][12]. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử nghề hớt tóc, đánh dấu sự chuyển đổi nghề này từ một nghề thủ công truyền thống sang một nghề chuyên nghiệp.[12]

Theo thống kê của Cục Thống kê Lao động Hoa Kỳ (BLS), tính đến tháng 5 năm 2022, có khoảng 622.700 người làm nghề thợ làm tóc tại Hoa Kỳ.[13][14]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiệm hớt tóc tại Bucharest khoảng năm 1842. Khắc gỗ. Như trên hình, tiệm hớt tóc cũng là nơi hội họp.

Thời kỳ cổ đại[sửa | sửa mã nguồn]

Nghề cắt tóc có một lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ Ai Cập cổ đại[6][8][15]. Những chiếc dao cạo râu đầu tiên được tìm thấy ở Ai Cập, có niên đại từ khoảng 3500 năm trước Công nguyên[16]. Người Ai Cập cổ đại sử dụng các dụng cụ thô sơ làm từ vỏ sò hoặc đá nanh để cắt tóc và cạo râu.[17] Trong văn hóa Ai Cập cổ đại, thợ cắt tóc là những người được kính trọng. Họ thường là các thầy tu hoặc thầy thuốc. Thợ cắt tóc không chỉ cắt tóc và cạo râu, mà còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác, chẳng hạn như nhổ răng hoặc lấy máu.[18] Nghệ thuật cắt tóc cũng đóng một vai trò quan trọng trong các nền văn hóa khác trên thế giới. Ví dụ, người Maya, Aztec, Iroquois, Norse và Mông Cổ đều sử dụng nghệ thuật cạo râu để phân biệt vai trò trong xã hội và thời chiến.[19]Hy Lạp cổ đại, nam giới thường đến chợ agora để được những người κουρεύς (cureus) cắt tỉa và tạo kiểu râu, tóc và móng tay. Chợ agora cũng là nơi tập hợp xã hội để tranh luận và tám chuyện.

Nghề cắt tóc du nhập vào La Mã từ các thuộc địa Hy Lạp ở Sicily vào năm 296 trước Công nguyên. Các tiệm cắt tóc La Mã (tiếng Latinh: tonstrīna) nhanh chóng trở thành nơi mọi người đến để cắt tóc, cạo râu, và tám chuyện. Việc đến tiệm cắt tóc vào buổi sáng trở thành một phần của thói quen hàng ngày.[20]

Trung Cổ[sửa | sửa mã nguồn]

"Một thợ cắt tóc đang chuẩn bị cạo mặt cho một khách hàng ngồi trên ghế.", khoảng năm 1801.

Từ thời Trung cổ, thợ hớt tóc không chỉ cắt tóc, cạo râu mà còn kiêm nhiệm vai trò bác sĩ phẫu thuật và nha sĩ.[21] Họ thực hiện tiểu phẫu, trích máu, nhổ răng,... nên họ được gọi là "thợ hớt tóc kiêm bác sĩ".[22][23][24] Các thợ hớt tóc kiêm bác sĩ thường thành lập các hội nghề nghiệp lớn mạnh như Hội Thợ Hớt Tóc Luân Đôn[25][26]. Các hội này giúp thợ hớt tóc kiêm bác sĩ học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay nghề và bảo vệ quyền lợi của họ. Thợ hớt tóc kiêm bác sĩ thường nhận được mức lương cao hơn bác sĩ cho đến khi các bác sĩ được đưa lên tàu chiến Anh trong các cuộc chiến tranh trên biển[27][28]. Điều này là do nhu cầu về y tế trên tàu chiến rất cao và các bác sĩ được coi là có trình độ chuyên môn cao hơn.

Hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Vào cuối thế kỷ 19, tiệm hớt tóc của người Mỹ gốc Phi là một phần quan trọng của cộng đồng người da màu[29]. Chúng là nơi mà người da màu có thể gặp gỡ và giao lưu với nhau. Theo nhà sử học Trudier Harris, tiệm hớt tóc của người da màu không chỉ là nơi cắt tóc, cạo râu, mà còn là nơi tụ tập, thảo luận, và chia sẻ kinh nghiệm. Trước đây, các thợ hớt tóc da màu chủ yếu làm việc cho người da trắng giàu có. Họ cắt tóc, cạo râu, và thậm chí là làm nha sĩ. Tuy nhiên, vào cuối thế kỷ 19, họ bắt đầu mở các tiệm hớt tóc của riêng mình để phục vụ người da màu.

Vào năm 1880, để mở một cửa hàng bình thường, người ta phải bỏ ra khoảng 20 đô la. Cửa hàng có diện tích khoảng 3 x 3,6 mét. Giá cắt tóc là 5 hoặc 10 xu, còn giá cạo râu là 3 xu.[30] Vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, tiệm hớt tóc trở thành một địa điểm quen thuộc ở Hoa Kỳ. Đây là nơi mọi người đến để cắt tóc, cạo râu, và cũng là nơi để gặp gỡ, trò chuyện, và giao lưu.[31][32] Thỉnh thoảng, tiệm hớt tóc cũng được sử dụng cho các cuộc tranh luận công khai hoặc lên tiếng về những vấn đề nhức nhối của công chúng.[33]

Ngay cả khi nền kinh tế suy thoái vào năm 2008, ngành công nghiệp cắt tóc nam vẫn chứng kiến sự tăng trưởng tích cực liên tục. Trong năm 2018, đã có một thử nghiệm cho các thợ cắt tóc kiểm tra huyết áp cao tại các tiệm cắt tóc và có một dược sĩ gặp và điều trị bệnh nhân ngay tại tiệm, với kết quả tích cực.[34] Cùng năm, Arthur Rubinoff, một thợ cắt tóc chuyên nghiệp, đã mở Bảo tàng Cột cắt tóc và Thiết bị cắt tóc cổ ở Manhattan. Bảo tàng trưng bày một bộ sưu tập rộng lớn của hơn 1.000 cột cắt tóc và thiết bị cắt tóc cổ từ khắp nơi trên thế giới.[35]

Ở một số nền văn hóa, tiệm cắt tóc nam là nơi mọi người thường xuyên lui tới, giống như một trung tâm xã hội. Vì vậy, tiệm cắt tóc đã được tận dụng để tổ chức các chiến dịch giáo dục.[36][37][38]

Cột hiệu cắt tóc[sửa | sửa mã nguồn]

Cột hiệu cắt tóc

Cột hiệu cắt tóc là một biểu tượng quen thuộc của các cửa hàng cắt tóc[39][40][41]. Cột hiệu thường có hình trụ, cao khoảng 1-2 mét, được sơn những sọc màu xanh, đỏ và trắng xoắn ốc.[42][43] Cột hiệu cắt tóc có thể đứng yên hoặc xoay. Cột hiệu xoay tạo ra một ảo ảnh thị giác, khiến cho người nhìn có cảm giác như các sọc đang di chuyển lên xuống theo chiều dài của cột.[44][45][46]

Tại Hoa Kỳ, cột hiệu cắt tóc thường có ba sọc đỏ, trắng, đỏ. Tuy nhiên, đôi khi, sọc xanh lam cũng được sử dụng để ăn khớp với màu cờ nước này.[47][48][49]Hàn Quốc, cột hiệu cắt tóc không chỉ được sử dụng cho tiệm cắt tóc thực sự mà còn được sử dụng cho nhà chứa. Điều này là do trong quá khứ, thợ cắt tóc cũng kiêm luôn công việc nhổ răng. Do đó, cột hiệu cắt tóc trở thành biểu tượng của các dịch vụ y tế, bao gồm cả mại dâm.[50][51] Tại Forest Grove, Oregon, Hoa Kỳ, có một cột hiệu cắt tóc cao 72 foot (22 mét). Đây là cột hiệu cắt tóc cao nhất thế giới.[52]

Trường dạy thợ cắt tóc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1893, ông A. B. Moler đến từ Chicago đã thành lập trường dạy cắt tóc đầu tiên trên thế giới[53]. Trường này đã nhanh chóng trở nên phổ biến, và mở thêm nhiều chi nhánh tại các thành phố lớn của Hoa Kỳ[54][55]. Các trường dạy cắt tóc thời kỳ này chủ yếu giảng dạy các kỹ thuật thực hành, như cạo râu, cắt tóc, và chăm sóc da mặt. Họ cũng bắt đầu giảng dạy một số kiến thức cơ bản về y học, như cách xử lý vết thương và nhiễm trùng. Phải đến khoảng năm 1920, nỗ lực chuyên nghiệp hóa nghề này mới được chú trọng thực hiện.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ toquoc.vn (4 tháng 6 năm 2020). “Barber là gì và những bí mật thú vị về 6000 năm lịch sử của nghề cắt tóc nam”. toquoc. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  2. ^ thanhnien.vn (4 tháng 8 năm 2023). “Nhiều cảm xúc của thợ cắt tóc miễn phí...”. thanhnien.vn. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  3. ^ danviet.vn. “Vui buồn chuyện "cầm đầu thiên hạ" ở Sài Gòn”. danviet.vn. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  4. ^ “Mobile barbering: 'It's like Uber, but for haircuts' (bằng tiếng Anh). 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  5. ^ 'People walked before me' | Atlanta native, master barber creating not just a haircut but experience”. 11Alive.com (bằng tiếng Anh). 21 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  6. ^ a b c d “The barber-surgeons: Their history over the centuries - Hektoen International”. hekint.org (bằng tiếng Anh). 28 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  7. ^ Hardyman, Robyn (30 tháng 12 năm 2013). Horrible Jobs in Ancient Egypt (bằng tiếng Anh). The Rosen Publishing Group. ISBN 978-1-4824-0326-8.
  8. ^ a b Smith, Grafton Elliot (1911). The Ancient Egyptians and Their Influence Upon the Civilization of Europe (bằng tiếng Anh). Harper & Brothers.
  9. ^ Küskü, Elif Aslan (1 tháng 1 năm 2022). “Examination of Scientific Revolution Medicine on the Human Body / Bilimsel Devrim Tıbbını İnsan Bedeni Üzerinden İncelemek”. The Legends Journal of European History Studies.
  10. ^ “When barbers were surgeons and surgeons were barbers”. ABC Radio National (bằng tiếng Anh). 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ Hunter, Mic (1996). The American Barbershop: A Closer Look at a Disappearing Place (bằng tiếng Anh). Face to Face Books. ISBN 978-1-883953-14-0.
  12. ^ a b Thorpe, Sidney Coyne (1967). Practice and Science of Standard Barbering: A Practical and Complete Basic Course of Training on the Science and Practice of Barbering for Students in Training and Professional Barbers (bằng tiếng Anh). Milady Publishing Corporation. ISBN 978-0-87350-100-2.
  13. ^ “Barbers, Hairstylists, and Cosmetologists” (PDF) (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ “Hairdressers, Hairstylists, and Cosmetologists”. www.bls.gov (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  15. ^ Journal of Education (bằng tiếng Anh). Boston University, School of Education. 1881.
  16. ^ “Chapter 2: The History of Barbering” (PDF) (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  17. ^ “Barbering Timeline - National Barber Museum”. www.nationalbarbermuseum.org. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018.
  18. ^ Moler, A.B.. "The barbers' manual." Internet Archive: Digital Library of Free Books, Movies, Music & Wayback Machine. The National Education Council of the Associated Master Barbers of America, 1 January 1928. Web. 19 March 2012. <https://archive.org/stream/barbersmanual00mole#page/n29/mode/2up>.
  19. ^ Kuiper, A.C. "The Hair Etching Pen Guide, 14 April 2018. Web. 14 April 2018. <https://www.royaletch.com/hair-etching-pen-guide/>.
  20. ^ Chrisman, Oscar (1920). The Historical Child (bằng tiếng Anh). Richard G. Badger.
  21. ^ Mallo, Joan; Werth, Mary; Mallo, Bill (2006). Weyauwega Remembers: Weyauwega, Wisconsin, Waupaca County History (bằng tiếng Anh). Rogers Pub.
  22. ^ Sherrow, Victoria (30 tháng 3 năm 2023). Encyclopedia of Hair: A Cultural History (bằng tiếng Anh). Bloomsbury Publishing USA. ISBN 979-8-216-17168-3.
  23. ^ British Dental Journal (bằng tiếng Anh). British Dental Association. 1909.
  24. ^ “Surgeons and Surgical Spaces #The Barber's Shop”. sciencemuseum.org.uk. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2020.
  25. ^ II, Edmond I. Eger; Saidman, Lawrence J.; Westhorpe, Rod N. (14 tháng 9 năm 2013). The Wondrous Story of Anesthesia (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. ISBN 978-1-4614-8441-7.
  26. ^ The Livery Companies of the City of London (bằng tiếng Anh). City Press Newspaper. 1949.
  27. ^ Lord, Monty (10 tháng 5 năm 2023). Bizarre Laws of the UK for Kids (bằng tiếng Anh). Young Legal Eagles. ISBN 978-1-916605-11-4.
  28. ^ Lord, Monty (10 tháng 5 năm 2023). Bizarre Laws & Curious Customs of the UK: Volume 2 (bằng tiếng Anh). Young Legal Eagles. ISBN 978-1-7397488-8-3.
  29. ^ Smith, Jessie Carney (1 tháng 1 năm 2014). The Handy African American History Answer Book (bằng tiếng Anh). Visible Ink Press. ISBN 978-1-57859-487-0.
  30. ^ “Barbering Timeline - National Barber Museum”. www.nationalbarbermuseum.org. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  31. ^ Bliss, Jessica (12 tháng 1 năm 2018). “Oprah for president? The buzz at Winfrey's barbershop in Nashville”. The Tennessean. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018.
  32. ^ “History Of Barbers”. beardtrimandgroom.com. 27 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  33. ^ “coloradobarbers”. coloradobarbers. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  34. ^ Caroll, Aaron E. (21 tháng 5 năm 2018). “What Barbershops Can Teach About Delivering Health Care”. The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  35. ^ Kilgannon, Corey (4 tháng 5 năm 2018). “Barbering Is an Art”. The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2018.
  36. ^ “About Us – Barbershop Books”. Barbershop Books. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
  37. ^ Ro, Christine (13 tháng 6 năm 2018). “Barbershop Books”. Poets & Writers.
  38. ^ Randolph, Schenita D.; Pleasants, Terrence; Gonzalez-Guarda, Rosa M. (tháng 11 năm 2017). “Barber-led sexual health education intervention for Black male adolescents and their fathers”. Public Health Nursing. 34 (6): 555–560. doi:10.1111/phn.12350. ISSN 1525-1446. PMID 28812306. S2CID 11564832.
  39. ^ “Redbanded rockfish”. Alaska Fisheries Science Center. National Marine Fisheries Service National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010.
  40. ^ Cameron, Scott (2010). “Craps Lingo”. CasinoDealers. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  41. ^ “Crap Dictionary”. World Casino Directory. 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  42. ^ “Barber Pole”. Webster's New World College Dictionary. Cleveland: Wiley Publishing. 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  43. ^ Smith, Kate. “Why Barber Poles are Red and White”. Sensational Color. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  44. ^ “Barber Pole Illusion”. sandlotscience.com. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  45. ^ Massaro, Dominic W. biên tập (Spring 2007). “Book Reviews: What Are Musical Paradox and Illusion?” (PDF). American Journal of Psychology. University of California, Santa Cruz. 120 (1): 123–170, 124, 132. doi:10.2307/20445384. JSTOR 20445384.
  46. ^ Carrella, Stefano; Iswandy, Kuncup; Lutz, Kai; King, Andreas (18–19 May 2010). “3D-Localization of Low-Power Wireless Sensor Nodes Based on AMR-Sensors in Industrial and AmI Applications” (CD-ROM). Sensoren und Messsysteme 2010. Vorträge der 15. ITG/GMA-Fachtagung. Nuremberg: Berlin Offenbach. ISBN 978-3-8007-3260-9. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  47. ^ Burke, Joan (tháng 2 năm 2005). “Management of Barber Pole Worm in Sheep and Goats in the Southern U.S” (PDF). Small Farms Research Update. Booneville, Arkansas: U.S. Department of Agriculture Dale Bumpers Small Farms Research Center. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010.
  48. ^ Tommy, Tran. “Lịch Cắt Tóc”. Lịch Cắt Tóc. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2024.
  49. ^ Schoenian, Susan (15 tháng 2 năm 2005). “Diseases: Worms”. Sheep 101.
  50. ^ Moon, Katharine Hyung-Sun (1997). Sex Among Allies: Military Prostitution in U.S.–Korea Relations. New York: Columbia University Press. tr. 45. ISBN 978-0-231-10642-9. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  51. ^ Trecker, Jamie (2007). Love and Blood: At the World Cup with the Footballers, Fans, and Freaks. Orlando: Houghton Mifflin Harcourt. tr. 13. ISBN 978-0-15-603098-4. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010. prostitution barber.
  52. ^ Kirby, Doug; Smith, Ken; Wilkins, Mike (2010). “Forest Grove, Oregon: World's Tallest Barber Shop Pole”. Novato, California: Roadside America. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  53. ^ American College and Private School Directory (bằng tiếng Anh). The Society. 1907.
  54. ^ Bizzarri, Amy (7 tháng 5 năm 2015). Discovering Vintage Chicago: A Guide to the City's Timeless Shops, Bars, Delis & More (bằng tiếng Anh). Rowman & Littlefield. ISBN 978-1-4930-1406-4.
  55. ^ Ferry, Peter (14 tháng 5 năm 2020). Beards and Masculinity in American Literature (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-1-351-60478-9.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]