Benjamin Bratt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Benjamin Bratt
Benjamin Bratt - parade Grand Master.jpg
Bratt vào tháng 5 năm 2010
Sinh 16 tháng 12, 1963 (54 tuổi)
San Francisco, California, Hoa Kỳ
Học vị University of California, Santa Barbara (B.F.A. 1986)
American Conservatory Theatre (từng theo học)
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1987–nay
Phối ngẫu Talisa Soto (k. 2002)
Con cái 2

Benjamin Bratt (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1963) là một nam diễn viên người Mỹ.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
1988 Lovers, Partners & Spies Esteban
1989 Nasty Boys Eduardo Cruz
1990 Bright Angel Claude
1991 One Good Cop Felix
Chains of Gold Carlos
1993 Blood In Blood Out Paco Aguilar
Demolition Man Officer Alfredo Garcia
1994 Clear and Present Danger Captain Ramírez
The River Wild Ranger Johnny
1996 Follow Me Home Abel
2000 The Next Best Thing Ben Cooper
The Last Producer Damon Black
Red Planet Lt. Ted Santen
Miss Congeniality Eric Matthews
Traffic Juan Obregón
2001 Piñero Miguel Piñero
2002 Abandon Wade Handler
2004 The Woodsman Carlos
Catwoman Tom Lone
2005 Thumbsucker Matt Schramm
The Great Raid Lt. Col. Henry Mucci
2007 Love in the Time of Cholera Dr. Juvenal Urbino
2008 Trucker Leonard "Len" Bonner
2009 Cloudy with a Chance of Meatballs Manny Lồng tiếng
The People Speak (Chính mình)
La Mission Che Rivera
2013 Snitch Juan Carlos "El Topo" Pintera
The Lesser Blessed Jed
Despicable Me 2 Eduardo Perez / El Macho Lồng tiếng
Cloudy with a Chance of Meatballs 2 Manny
2015 Justice League: Gods and Monsters Lor-Zod / Hernan Guerra / Superman
2016 Ride Along 2 Pope
Special Correspondents John Baker
The Infiltrator Roberto Alcaino
Doctor Strange Jonathan Pangborn
2017 Shot Caller Sheriff Sanchez
Coco[1] Ernesto de la Cruz Lồng tiếng

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]