Giải Quả cầu vàng cho phim ca nhạc hoặc phim hài hay nhất
Giao diện
| Giải Quả cầu vàng cho phim ca nhạc hoặc phim hài hay nhất Golden Globe Award for Best Motion Picture – Musical or Comedy | |
|---|---|
| Trao cho | Best Musical or Comedy Picture |
| Địa điểm | |
| Được trao bởi | Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood |
| Đương kim | Borat Subsequent Moviefilm (2020) |
| Trang chủ | www.goldenglobes.com |
Giải Quả cầu vàng cho phim ca nhạc hoặc phim hài hay nhất là một trong các giải Quả cầu vàng được Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood trao hàng năm cho phim ca nhạc hoặc phim hài được bầu chọn là hay nhất. Giải này được trao từ năm 1952.
Điều kiện
[sửa | sửa mã nguồn]Chiến thắng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]1951–1957
[sửa | sửa mã nguồn]1958–1962
[sửa | sửa mã nguồn]1963–1969
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 1970
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 1980
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 1990
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 2000
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Thập niên 2020
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Đạo diễn[1] | Sản xuất[2] |
|---|---|---|---|
| 2020 | Borat Subsequent Moviefilm: Delivery of Prodigious Bribe to American Regime for Make Benefit Once Glorious Nation of Kazakhstan | Jason Woliner | Sacha Baron Cohen, Monica Levinson, Anthony Hines |
| Hamilton | Thomas Kail | Thomas Kail, Lin-Manuel Miranda, Jeffrey Seller | |
| Music | Sia | Sia, Vincent Landay | |
| Palm Springs: Mở mắt thấy hôm qua | Max Barbakow | Chris Parker, Andy Samberg, Akiva Schaffer, Dylan Sellers, Becky Sloviter, Jorma Taccone | |
| The Prom: Vũ hội tốt nghiệp | Ryan Murphy | Ryan Murphy, Alexis Martin Woodall, Adam Anders, Dori Berenstein, Bill Damaschke | |
| 2021 | Chờ trao giải | ||
| 2022 | Chờ trao giải | ||
| 2023 | Chờ trao giải | ||
| 2024 | Chờ trao giải | ||
| 2025 | Chờ trao giải | ||
| 2026 | Chờ trao giải | ||
| 2027 | Chờ trao giải | ||
| 2028 | Chờ trao giải | ||
| 2029 | Chờ trao giải | ||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- "†" phim đoạt giải Quả cầu vàng thể loại này cũng đoạt giải Oscar cho phim hay nhất.
- "‡" phim đoạt giải Quả cầu vàng thê loại này không được đề cử nhận giải Oscar.
- Giữa năm 1989 và 2004, 3 phim hoạt hình đoạt giải Quả cầu vàng và 7 phim hoạt hình khác được đề cử:
- 1989 The Little Mermaid (đề cử),
- 1991 Beauty và the Beast (đoạt giải),
- 1992 Aladdin (đề cử),
- 1994 The Lion King (đoạt giải),
- 1995 Toy Story (đề cử),
- 1999 Toy Story 2 (đoạt giải),
- 2000 Chicken Run (đề cử),
- 2001 Shrek (đề cử)
- 2003 Finding Nemo (đề cử)
- 2004 The Incredibles (đề cử).
Năm 2007 Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood sửa lại điều lệ, theo đó các phim hoạt hình không còn đủ tư cách để được xét trao thể loại giải này, thay vào đó Hội lập ra một thể loại riêng gọi là Giải Quả cầu vàng cho phim hoạt hình hay nhất.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 4 5 6 7 8 When there is more than one director, only the first billed is displayed.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 When there is more than one producer, only the first billed is displayed.
- ↑ "The 9th Annual Golden Globe Awards (1952)". Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.The nominees' names are not listed for this year.
- ↑ "1951 9th Golden Globe Awards". Los Angeles Times The Envelope Awards Site. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2007.
nominee list no longer exists
- ↑ "The 12th Annual Golden Globe Awards (1955)". Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.The nominees' names are not listed for this year.
- ↑ "1954 12th Golden Globe Awards". Los Angeles Times The Envelope Awards Site. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2007.
nominee list no longer exists
- ↑ "The 13th Annual Golden Globe Awards (1956)". Hollywood Foreign Press Association. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2007.The nominees' names are not listed for this year.
- ↑ "1955 13th Golden Globe Awards". Los Angeles Times The Envelope Awards Site. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2007.
nominee list no longer exists
- 1 2 "Golden Globes announce TV, film award nominees". Milwaukee Journal Sentinel. Associated Press. ngày 22 tháng 12 năm 2000. tr. 8B. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2010.
- ↑ "'Lincoln,' 'Django Unchained,' 'Argo' among Golden Globe nominees – Entertainment". entertainment.nbcnews.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Best Motion Picture, Drama | Golden Globes Awards". goldenglobes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Golden Globes Awards | The Hollywood Foreign Press Association®". goldenglobes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Golden Globes Awards | The Hollywood Foreign Press Association®" (PDF). goldenglobes.com. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015.