Garry Marshall

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Garry Marshall
Garry Marshall January 2013.jpg
Marshall ngày 3 tháng 1 năm 2013
Sinh Garry Kent Masciarelli
(1934-11-13)13 tháng 11, 1934
The Bronx, New York, Hoa Kỳ
Mất 19 tháng 7, 2016(2016-07-19) (81 tuổi)
Burbank, California, Hoa Kỳ
Nguyên nhân mất Viêm phổi
Nơi an nghỉ Forest Lawn Memorial Park, Hollywood Hills
Quốc tịch Hoa Kỳ
Học vấn Đại học Northwestern[1]
Nghề nghiệp Diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất, biên kịch, diễn viê lồng tiếng, nghệ sĩ hài
Năm hoạt động 1959–2016
Phối ngẫu Barbara Wells
Con cái 3 (bao gồm Scott Marshall)
Người thân Penny Marshall (chị gái)
Ronny Hallin (chị gái)

Garry Marshall (tên khai sinh Garry Kent Masciarelli; sinh ngày 13 tháng 11 năm 1934 – 19 tháng 7 năm 2016) là một diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất, biên kịch và diễn viên hài người Mỹ. Ông nổi tiếng nhờ sáng lập Happy Days và những phần ngoại truyện khác, phát triển vở kịch The Odd Couple (1965) của Neil Simon trong loạt phim truyền hình cùng tên và đạo diễn Pretty Woman, Runaway Bride, Valentine's Day, New Year's Eve, Mother's Day, The Princess Diaries, và The Princess Diaries 2: Royal Engagement.

Sáng ngày 19 tháng 7 năm 2016, Marshall qua đời tại một bệnh viện ở Burbank, California ở tuổi 81 vì viêm phổi sau một cơn đột quỵ.[2][3]

Thời thơ ấu và gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Garry Kent Masciarelli sinh tại The Bronx, New York vào ngày 13 tháng 11 năm 1934,[4] trong gia đình của Marjorie Irene (nhũ danh Ward), một giáo viên tap dance và Anthony Wallace Masciarelli, một nhà làm phim.[5] Cha của Marshall mang dòng máu Ý, với gia đình cư ngụ ở San Martino sulla Marrucina, Chieti, Abruzzo, Ý.[6] Mẹ của Marshall có gốc gác từ Đức, Anh và Scotland.[7]

Họ của gia đình được cha của Marshall đổi từ "Masciarelli" sang "Marshall" sau khi ông chào đời năm 1934.[8] Gia đình còn bao gồm hai người chị gái của Marshall, Penny MarshallRonny Hallin. Ông theo học tại Public School 80 và De Witt Clinton High School ở Bronx. Sau khi tốt nghiệp Trung học, ông đăng ký tại Đại học Northwestern, theo ngành báo chí.[9] Marshall viết về thể thao trên báo The Daily Northwestern của trường và Alpha Tau Omega.[10][11]

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
1982 Young Doctors in Love
1984 Flamingo Kid, TheThe Flamingo Kid
1986 Nothing In Common
1987 Overboard
1988 Beaches
1990 Pretty Woman
1991 Frankie and Johnny
1994 Exit to Eden
1996 Dear God
1999 Other Sister, TheThe Other Sister
1999 Runaway Bride
2001 Princess Diaries, TheThe Princess Diaries
2004 Raising Helen
2004 Princess Diaries 2: Royal Engagement, TheThe Princess Diaries 2: Royal Engagement
2007 Georgia Rule
2010 Valentine's Day
2011 New Year's Eve
2016 Mother's Day

Diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
1950–58 The George Burns and Gracie Allen Show
1964 Goldfinger Hoodlum Không ghi nhận
1977 Blansky's Beauties
1985 Lost In America Casino Manager
1986 Jumpin' Jack Flash Police Detective Không ghi nhận
1991 Soapdish Edmund Edwards
1992 A League of Their Own Walter Harvey
1993 Hocus Pocus Devil (Husband) Cameo
1994–97 Murphy Brown Stan Lansing 24 tập
1996 Twilight of the Golds Walter Gold TV Movie
1997 Pinky & The Brain Mr. Itch - The Devil Lồng tiếng; tập: "A Pinky and the Brain Halloween"
1999 Never Been Kissed Rigfort
1999; 2011 Simpsons, TheThe Simpsons Larry Kidkill / Sheldon Leavitt Lồng tiếng; 2 tập
2001 Tomcats Uncle Murray Không ghi nhận
2001 The Majestic Studio Executive Lồng tiếng
2002 Orange County Arthur Gantner
2002 Monk Warren Beach Tập: "Mr. Monk and the Airplane"
2002 Sabrina, the Teenage Witch Mickey Brentwood Tập: "Bada-Ping!"
2004 Father of the Pride Bernie Lồng tiếng; 5 tập
2005 Chicken Little Buck Cluck Lồng tiếng
2005–08 Angelica and Susie's Pre-School Daze Lồng tiếng
2006 Keeping Up with the Steins Irwin Fiedler
2006 Brothers and Sisters Major Jack Wiener 2 tập
2008 Hole in the Paper Sky Warren
2008 The Sarah Silverman Program Sharkcorp President Tập: "High, It's Sarah"
2009 Race to Witch Mountain Dr. Donald Harlan
2009 According to Jim Doctor Tập: "Physical Therapy"
2011–13 Looney Tunes Show, TheThe Looney Tunes Show Dr. Weisberg Lồng tiếng
2012 Louie Lars Tardigan 2 tập
2014 Two and a Half Men Garry Tập: "Bite Me, Supreme Court"
2014 Liv and Maddie Vic Defazerelli Tập: "Space-Werewolf-A-Rooney"
2014 Life After Beth Grandpa
2015 Penn Zero: Part-Time Hero Soda Jerk Lồng tiếng; 2 tập
2015 Brooklyn Nine-Nine Marvin Miller Tập: "The Wednesday Incident"
2015 Hot in Cleveland Ari Tập: "All Dolled Up"
2015 BoJack Horseman Abe Lồng tiếng; Tập: "Yes And"
2016 The Odd Couple Walter Madison Tập: "Madison & Son"

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Ghi chú
1959–61 Tonight Starring Jack Paar Biên kịch
1961–64 Danny Thomas Show, TheThe Danny Thomas Show (hay Make Room for Daddy) Biên kịch
1961–65 Joey Bishop Show, TheThe Joey Bishop Show Biên kịch
1961–66 Dick Van Dyke Show, TheThe Dick Van Dyke Show Biên kịch
1962–68 Lucy Show, TheThe Lucy Show Biên kịch
1964 Bob Hope Presents The Chrysler Theater
1964 Gomer Pyle, USMC Biên kịch
1965–66 Hank Nhà sáng lập
1966 Hey, Landlord Đồng sáng lập, đồng sản xuất, biên kịch, đạo diễn
1967 Sheriff Who?
1970–75 Odd Couple, TheThe Odd Couple executive producer, writer, director
1972 Me and the Chimp creator
1972 Evil Roy Slade co-producer, co-writer
1974–84 Happy Days creator, executive producer
1974 Brian Keith Show, TheThe Brian Keith Show executive producer
1974 Dominick's Dream
1974 Love, American Style
1975 Wives
1976–83 Laverne and Shirley creator
1977 Blansky's Beauties creator, executive producer
1978–82 Mork & Mindy creator, executive producer
1978 Who's Watching the Kids creator, executive producer
1979–80 Angie creator, executive producer
1979 Beanes of Boston
1979 Out of the Blue
1979 Makin' It co-creator
1981 Mean Jeans
1982–83 New Odd Couple, TheThe New Odd Couple executive producer
1982–83 Joanie Loves Chachi creator, executive producer
1986 Four Stars
1986 Nothing in Common director
2015–2016 The Odd Couple executive consultant

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Director Garry Marshall dead at 81”. CBS News. Ngày 19 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ “TV, film legend Garry Marshall dies at 81”. USA Today. 19 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ Reporter, Nick Visser (19 tháng 7 năm 2016). “Director Garry Marshall Dead At 81”. The Huffington Post. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ “Monitor”. Entertainment Weekly (1181). 18 tháng 11 năm 2011. tr. 34. 
  5. ^ Comedy On Tap- Garry Marshall Interview
  6. ^ LaSalle, Mick (ngày 26 tháng 5 năm 2006). “This Jewish boy's life will make you laugh (and get a bit verklempt?)”. The San Francisco Chronicle. 
  7. ^ “An Interview with the Cast of Keeping up with the Steins”. Ngày 25 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ “Shlemiel! Shlemozzle! And Cue the Soprano.”. The New York Times. Ngày 4 tháng 9 năm 2005. 
  9. ^ Weber, Bruce (ngày 20 tháng 7 năm 2016). “Garry Marshall, 'Pretty Woman' Director and comedy mastermind dies at 81.”. The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ Spy (bằng tiếng Anh). Sussex Publishers, LLC. Ngày 1 tháng 4 năm 1990. tr. 82. 
  11. ^ “Alpha Tau Omega: Life Loyal Taus Listing”. www.ato.org. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]