Giải Quả cầu vàng lần thứ 71

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Quả cầu vàng lần thứ 71

12 tháng 1 năm 2014


Phim hay nhất:
12 Years a Slave


Phim hài/nhạc kịch hay nhất:
American Hustle


Loạt phim truyền hình hay nhất:
Breaking Bad


Loạt phim truyền hình hài/nhạc kịch hay nhất:
Brooklyn Nine-Nine


Loạt phim ngắn hay phim truyền hình hay nhất:
Behind the Candelabra

Giải Quả cầu vàng lần thứ 71 - giải thưởng điện ảnh cho các phim truyện và chương trình truyền hình xuất sắc nhất năm 2013, được Hiệp hội Báo chí Nước ngoài Hollywood tổ chức. Lễ trao giải diễn ra vào ngày 12 tháng 1 năm 2014, được truyền hình trực tiếp bởi kênh NBC. Woody Allen nhận giải thành tựu trọn đời của giải thưởng này vào ngày 13 tháng 9 năm 2013.[1] Các đề cử được công bố bởi Aziz Ansari, Zoe SaldanaOlivia Wilde vào ngày 12 tháng 12 năm 2013.[2][3] Tina FeyAmy Poehler cùng là người dẫn chương trình cho cả lễ trao giải Quả cầu vàng lần thứ 72.[4]

Các đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đề cử của giải Quả cầu vàng lần thứ 71.[5]

Người hoặc phim giành chiến thắng được in đậm.

Phim truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Phim hay nhất
Phim chính kịch hay nhất Phim ca nhạc hoặc hài hay nhất
  • '''12 Years a Slave'''
    • Captain Philips
    • Gravity
    • Philomena
    • Rush
  • '''American Hustle'''
    • Her
    • Inside Llewyn Davis
    • Nebraska
Diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất Nữ diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất
  • Matthew McConaughey – Dallas Buyers Club trong vai Ron Woodroof
    • Chiwetel Ejiofor – 12 Years a Slave trong vai Solomon Northup
    • Idris Elba – Mandela: Long Walk to Freedom trong vai Nelson Mandela
    • Tom HanksCaptain Phillips trong vai Thuyền trưởng Richard Phillips
    • Robert RedfordAll Is Lost trong vai Our Man
Diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất
Nam diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất Nữ diễn viên phim ca nhạc hoặc phim hài xuất sắc nhất
  • Leonardo DiCaprioThe Wolf of Wall Street trong vai Jordan Belfort
    • Christian BaleAmerican Hustle trong vai Irving Rosenfeld
    • Bruce Dern – Nebraska trong vai Woody Grant
    • Oscar Isaac – Inside Llewyn Davis trong vai Llewyn Davis
    • Joaquin Phoenix – Her trong vai Theodore Twombly
  • Amy Adams – American Hustle trong vai Sydney Prosser
    • Julie Delpy – Before Midnight trong vai Céline Wallace
    • Greta Gerwig – Frances Ha trong vai Frances Halladay
    • Julia Louis-Dreyfus – Enough Said trong vai Eva
    • Meryl Streep – August: Osage County trong vai Violet Weston
Diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
  • Jared Leto – Dallas Buyers Club trong vai Rayon
    • Barkhad Abdi – Captain Phillips trong vai Abduwali Muse
    • Daniel Brühl – Rush trong vai Niki Lauda
    • Bradley Cooper – American Hustle trong vai Richie DiMaso
    • Michael Fassbender – 12 Years a Slave trong vai Edwin Epps
  • Jennifer Lawrence  – American Hustle trong vai Rosalyn Rosenfeld
    • Sally Hawkins – Blue Jasmine trong vai Ginger
    • Lupita Nyong'o – 12 Years a Slave trong vai Patsey
    • Julia Roberts – August: Osage County trong vai Barbara Weston-Fordham
    • June Squibb – Nebraska trong vai Kate Grant
Đạo diễn xuất sắc nhất Kịch bản hay nhất
  • Alfonso Cuarón – Gravity
    • Paul Greengrass – Captain Phillips
    • Steve McQueen – 12 Years a Slave
    • Alexander Payne – Nebraska
    • David O. Russell – American Hustle
  • Spike Jonze – Her
    • Steve Coogan và Jeff Pope – Philomena
    • Bob Nelson – Nebraska
    • John Ridley – 12 Years a Slave
    • Eric Warren Singer và David O. Russell – American Hustle
Nhạc phim gốc hay nhất Ca khúc trong phim hay nhất
  • Alex Ebert – All Is Lost
    • Alex Heffes – Mandela: Long Walk to Freedom
    • Steven Price – Gravity
    • John Williams – The Book Thief
    • Hans Zimmer – 12 Years a Slave
  • "Ordinary Love" (U2 và Danger Mouse) – Mandela: Long Walk to Freedom
    • "Atlas" (Coldplay) – The Hunger Games: Catching Fire
    • "Let It Go" (Kristen Anderson-Lopez và Robert Lopez) – Frozen
    • "Please Mr. Kennedy" (Ed Rush, George Cromarty, T Bone Burnett,
      Justin Timberlake, Coen brothers – Inside Llewyn Davis
    • "Sweeter Than Fiction" (Taylor Swift và Jack Antonoff) – One Chance
Phim hoạt hình hay nhất Phim ngoại ngữ hay nhất

Các phim có nhiều đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Nominations Film
7 12 Years a Slave
American Hustle
5
Nebraska
4 Captain Phillips
Gravity
3 Her
Inside Llewyn Davis
Mandela: Long Walk to Freedom
Philomena
2 All Is Lost
August: Osage County
Blue Jasmine
Dallas Buyers Club
Frozen
Rush
The Wolf of Wall Street

Phim giành được nhiều giải[sửa | sửa mã nguồn]

3: American Hustle
2: Dallas Buyers Club

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Sêri truyền hình hay nhất
Sêri truyền hình chính kịch hay nhất Sêri truyền hình ca nhạc hoặc hài hay nhất
  • Breaking Bad
    • Downton Abbey
    • The Good Wife
    • House of Cards
    • Masters of Sex
  • Brooklyn Nine-Nine
    • The Big Bang Theory
    • Girls
    • Modern Family
    • Parks and Recreation
Diễn viên truyền hình chính kịch xuất sắc nhất
Nam diễn viên truyền hình chính kịch xuất sắc nhất Nữ diễn viên truyền hình chính kịch xuất sắc nhất
  • Bryan CranstonBreaking Bad trong vai Walter White
  • Liev SchreiberRay Donovan trong vai Ray Donovan
    • Michael Sheen – Masters of Sex trong vai Bill Masters
    • Kevin SpaceyHouse of Cards trong vai Frank Underwood
    • James Spader – The Blacklist trong vai Raymond Reddington
  • Robin Wright – House of Cards trong vai Claire Underwood
    • Julianna Margulies – The Good Wife trong vai Alicia Florrick
    • Tatiana Maslany – Orphan Black trong vai Orphan Black
    • Taylor Schilling – Orange is the New Black trong vai Piper Chapman
    • Kerry Washington – Scandal trong vai Olivia Pope
Diễn viên truyền hình ca nhạc hoặc hài xuất sắc nhất
Nam diễn viên truyền hình ca nhạc hoặc hài xuất sắc nhất Nữ diễn viên truyền hình ca nhạc hoặc hài xuất sắc nhất
  • Andy Samberg – Brooklyn Nine-Nine trong vai Jake Peralta
    • Jason BatemanArrested Development trong vai Michael Bluth
    • Don Cheadle – House of Lies trong vai Marty Kaan
    • Michael J. Fox – The Michael J. Fox Show trong vai Mike Henry
    • Jim Parsons – The Big Bang Theory trong vai Sheldon Cooper
  • Amy Poehler – Parks and Recreation trong vai Leslie Knope
    • Zooey DeschanelNew Girl trong vai Jessica "Jess" Day
    • Lena Dunham – Girls trong vai Hannah Horvath
    • Edie Falco – Nurse Jackie trong vai Jackie Peyton
    • Julia Louis-Dreyfus – Veep trong vai Vice President Selina Meyer
Diễn viên minisêri hoặc phim truyền hình xuất sắc nhất
Nam diễn viên minisêri hoặc phim truyền hình xuất sắc nhất Nữ diễn viên minisêri hoặc phim truyền hình xuất sắc nhất
  • Michael DouglasBehind the Candelabra trong vai Liberace
    • Matt DamonBehind the Candelabra trong vai Scott Thorson
    • Chiwetel Ejiofor – Dancing on the Edge trong vai Louis Lester
    • Idris Elba – Luther trong vai John Luther
    • Al PacinoPhil Spector trong vai Phil Spector
Diễn viên truyền hình phụ xuất sắc nhất
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
  • Jon Voight – Ray Donovan trong vai Mickey Donovan
    • Josh Charles – The Good Wife trong vai Will Gardner
    • Rob Lowe – Behind the Candelabra trong vai Dr. Jack Startz
    • Aaron Paul – Breaking Bad trong vai Jesse Pinkman
    • Corey Stoll – House of Cards trong vais Peter Russo
Minisêri hoặc phim truyền hình hay nhất
  • Behind the Candelabra
    • American Horror Story: Coven
    • Dancing on the Edge
    • Top of the Lake
    • The White Queen

Sêri giành được nhiều đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Nominations Series
4 Behind the Candelabra
House of Cards
3 Breaking Bad
Dancing on the Edge
The Good Wife
The White Queen
2 American Horror Story: Coven
The Big Bang Theory
Brooklyn Nine-Nine
'Girls
Masters of Sex
Modern Family
Parks and Recreation
Phil Spector
Ray Donovan
Top of the Lake

Sêri giành được nhiều giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

2: Behind the Candelabra, Breaking BadBrooklyn Nine-Nine

Người công bố giải[sửa | sửa mã nguồn]

Những người công bố giải thưởng tại đêm trao giải do Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood chỉ định.[6][7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Golden Globes: Woody Allen to Receive Cecil B. DeMille Award”. The Hollywood Reporter. Ngày 13 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ “Golden Globes nominations 2014: The complete list of nominees”. Los Angeles Times. Ngày 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ “Golden Globes nominations 2014: 12 Years a Slave and American Hustle lead way”. Daily Telegraph. Ngày 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  4. ^ Belloni, Matthew (ngày 15 tháng 10 năm 2013). “Tina Fey, Amy Poehler to Host Golden Globes for Next Two Years”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ “Golden Globe Awards 2014: Nominees Announced For 71st Annual Golden Globes”. The Huffington Post. Ngày 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ Bibel, Sara (ngày 8 tháng 1 năm 2014). “George Clooney, Will Ferrell, Meryl Streep & Kristen Wiig to Present Golden Globes Awards”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ Bibel, Sara (ngày 8 tháng 1 năm 2014). “HFPA Announces Second Round of Presenters for 71st Annual Golden Globe Awards”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2014. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]