Tina Fey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tina Fey
Tina Fey Muppets Most Wanted Premiere (cropped).jpg
Fey tại buổi công chiếu Muppets Most Wanted năm 2014.
Sinh Elizabeth Stamatina Fey
18 tháng 5, 1970 (48 tuổi)
Upper Darby, Pennsylvania, Hoa Kỳ
Học vấn Đại học Virginia
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • tấu hài
  • nhà văn
  • nhà sản xuất
Năm hoạt động 1997–nay
Vợ/chồng Jeff Richmond (k. Lỗi: thời gian không hợp lệ)
Con cái 2
Sự nghiệp diễn xuất
Loại hình nghệ thuật
  • Truyền hình
  • điện ảnh
  • sách
Thể loại
Đề tài

Elizabeth Stamatina "Tina" Fey ( /f/; sinh ngày 18 tháng 5 năm 1970)[1][2] là một nữ diễn viên, nghệ sĩ hài, nhà văn và nhà sản xuất người Mỹ. Cô nổi tiếng nhờ những đóng góp trong chương trình hài kịch tạp kỹ Saturday Night Live (1998–2006), nhờ đóng giả Sarah Palin và sáng tạo ra các loạt phim truyền hình như 30 RockUnbreakable Kimmy Schmidt. Cô cũng nổi tiếng nhờ viết kịch bản và diễn xuất trong phim Mean Girls (2004), cũng như vai diễn trong các phim như Baby Mama (2008), Date Night (2010), Muppets Most Wanted (2014), và Sisters (2015).

Fey đã nhận được chín giải Emmy, hai Giải Quả cầu vàng, năm Screen Actors Guild Awards, và bốn Writers Guild of America Awards. Cuốn tự truyện Bossypants của cô đứng đầu danh sách các sách bán chạy nhất của The New York Times trong năm tuần. Vào năm 2008, Associated Press trao cho Fey giải AP Entertainer of the Year nhờ đóng giả Sarah Palin trên SNL.[3] Vào năm 2010, Fey được trao giải Mark Twain Prize for American Humor.[4] Vào ngày 13 tháng 1 năm 2013, Fey chủ trì Giải Quả cầu vàng lần thứ 70 cùng bạn diễn Amy Poehler và nhận được nhiều lời khen ngợi.[5] Họ tiếp tục đảm nhận vai trò dẫn chương trình của hai lễ trao giải Quả cầu vàng tiếp theo.[6]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2002 Martin & Orloff Southern Woman
2004 Mean Girls Ms. Norbury Viết kịch bản
2006 Artie Lange's Beer League Gym Secretary
2006 Man of the Year Bản thân
2007 Aqua Teen Hunger Force Colon Movie Film for Theaters Giant Burrito (lồng tiếng)
2008 Baby Mama Kate Holbrook
2008 Ponyo Lisa (lồng tiếng) Lồng tiếng tiếng Anh
2009 Invention of Lying, TheThe Invention of Lying Shelley
2010 Date Night Claire Foster
2010 Megamind Roxanne Ritchi (lồng tiếng)
2013 Admission Portia Nathan
2013 Anchorman 2: The Legend Continues Dẫn chương trình Entertainment News Vai cameo
2014 Muppets Most Wanted Nadya
2014 This Is Where I Leave You Wendy Altman
2015 Monkey Kingdom Người dẫn truyện
2015 Sisters Kate Ellis Sản xuất
2016 Whiskey Tango Foxtrot Kim Baker Sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai Ghi chú
1997–2006 Saturday Night Live Nhiều nhân vật 178 tập
1999 Upright Citizens Brigade Kerri Downey Tập: "Mogomra vs. the Fart Monster"
2006–2013 30 Rock Liz Lemon 138 tập; sáng lập, viết kịch bản, nhà sản xuất điều hành
2007 Sesame Street Bookaneer Captain Tập: "The Bookaneers"
2008 Saturday Night Live Weekend Update Thursday Sarah Palin Tập: "1.3"
2008–2015 Saturday Night Live Bản thân (dẫn chương trình) 5 tập
2009 SpongeBob SquarePants Bản thân Tập: "SpongeBob's Truth or Square"
2011 Phineas and Ferb Annabelle (lồng tiếng) Tập: "Run Candace, Run/Last Train to Bustville"
2012 iCarly Bản thân Tập: "iShock America"
2013 Giải Quả cầu vàng lần thứ 70 Bản thân (đồng dẫn chương trình) TV special
2013 Conan Conan O'Brien Bản thân: "Occupy Conan: When Outsourcing Goes Too Far"
2013 The Simpsons Ms. Cantwell (lồng tiếng) Tập: "Black Eyed, Please"
2013 The Awesomes The Advocate (lồng tiếng) Tập: "Pilot, Part 2"
2014 Giải Quả cầu vàng lần thứ 71 Bản thân (đồng dẫn chương trình) TV special
2015 Giải Quả cầu vàng lần thứ 72 Bản thân (đồng dẫn chương trình) TV special
2015–nay Unbreakable Kimmy Schmidt Marcia, Andrea Bayden 6 tập; đồng sáng lập, viết kịch bản, nhà sản xuất điều hành
2015 Inside Amy Schumer Bản thân Tập: "Last Fuckable Day"
2016 Maya & Marty Nhiều vai Tập: "Steve Martin, Drake, Sean Hayes, Nathan Lane & Tina Fey"
2016 Difficult People Bản thân Tập: "Unplugged"

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trò chơi Lông tiếng Ghi chú
1997 Medieval Madness Công chúa Trò chơi pinball

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2001 Giải Emmy Kịch bản Variety Program xuất sắc Saturday Night Live Đề cử
Writers Guild of America Award Variety Series xuất sắc nhất Đề cử
Variety Special xuất sắc nhất Saturday Night Live: 25th Anniversary Special Đoạt giải
2002 Giải Emmy Kịch bản Variety Program xuất sắc Saturday Night Live Đoạt giải
Writers Guild of America Award Variety Series xuất sắc nhất Đề cử
2003 Giải Emmy Kịch bản Variety Program xuất sắc Đề cử
Writers Guild of America Award Variety Series xuất sắc nhất Đề cử
Variety Special xuất sắc nhất Saturday Night Live: NBC 75th Anniversary Special Đề cử
2004 Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Diễn viên hài Saturday Night Live Đề cử
2005 Giải Sự lựa chọn của Công chúng Ngôi sao nữ hài hước yêu thích Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Diễn viên hài Đề cử
Writers Guild of America Award Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất Mean Girls Đề cử
2007 Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc 30 Rock Đoạt giải
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài Đề cử
Kịch bản nổi bật cho một series hài nhờ "Tracy Does Conan" Đề cử
Gracie Allen Award Nữ chính xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Satellite Award Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Television Critics Association Award Thành tựu cá nhân xuất sắc trong hài kịch Đề cử
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất Đề cử
Series mới xuất sắc nhất Đề cử
Variety Series xuất sắc nhất Saturday Night Live Đoạt giải
2008 Giải Emmy Diễn xuất cá nhân xuất sắc trong chương trình âm nhạc hoặc tạp kỹ Đề cử
Series hài kịch xuất sắc 30 Rock Đoạt giải
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài Đoạt giải
Kịch bản nổi bật cho một series hài nhờ "Cooter" Đoạt giải
Giải Quả cầu vàng Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đoạt giải
Gracie Allen Award Nữ chính xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Producers Guild of America Award Series hài kịch xuất sắc Đoạt giải
Satellite Award Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Nữ diễn viên hài truyền hình Đề cử
Television Critics Association Award Thành tựu cá nhân xuất sắc trong hài kịch Đoạt giải
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất Đoạt giải
2009 Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Đoạt giải
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Saturday Night Live Đoạt giải
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài 30 Rock Đề cử
Giải Quả cầu vàng Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đoạt giải
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Công chúng Ngôi sao nữ hài hước yêu thích Đoạt giải
Cặp đôi màn ảnh yêu thích (với Amy Poehler) Baby Mama Đề cử
Producers Guild of America Award Series hài kịch xuất sắc 30 Rock Đoạt giải
Satellite Award Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Television Critics Association Award Thành tựu cá nhân xuất sắc trong hài kịch Đề cử
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất Đoạt giải
Hài kịch nhiều tập xuất sắc nhất Đề cử
2010 AFI TV Award Chương trình của năm Đoạt giải
Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Saturday Night Live Đề cử
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài 30 Rock Đề cử
Kịch bản nổi bật cho một series hài nhờ "Lee Marvin vs. Derek Jeter" Đề cử
Giải Quả cầu vàng Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Producers Guild of America Award Series hài kịch xuất sắc Đoạt giải
Satellite Award Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Comedy Movie Actress Date Night Đoạt giải
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất 30 Rock Đoạt giải
2011 The Comedy Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong phim hài Date Night Đoạt giải
Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series hài 30 Rock Đề cử
Critics' Choice Television Award Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series hài Đoạt giải
Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Saturday Night Live Đề cử
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài 30 Rock Đề cử
Giải Quả cầu vàng Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch Đề cử
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Công chúng Favorite Comedic Star Đề cử
Cặp đôi màn ảnh yêu thích (với Steve Carell) Date Night Đề cử
Nữ diễn viên truyền hình yêu thích 30 Rock Đề cử
Producers Guild of America Award Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đề cử
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất Đoạt giải
2012 The Comedy Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series hài Đề cử
Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài Đề cử
Outstanding Special Class – Short-Format Nonfiction Program 30 Rock: Ask Tina Đề cử
Giải Quả cầu vàng Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong series truyền hình-Hài kịch hoặc nhạc kịch 30 Rock Đề cử
Giải Grammy Album kể truyện xuất sắc nhất Bossypants Đề cử
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài 30 Rock Đoạt giải
Nhà sản xuất series hài xuất sắc Đề cử
Pan-American Association of Film & TV Journalists Award Series hài xuất sắc nhất Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Công chúng Nữ diễn viên truyền hình yêu thích Đề cử
Producers Guild of America Award Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đoạt giải
Women's Image Network Award Outstanding Show Written by a Woman Đề cử
Writers Guild of America Award Series hài xuất sắc nhất Đoạt giải
2013 Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Đề cử
Nữ diễn viên chính nổi bật trong series hài Đề cử
Kịch bản nổi bật cho một series hài nhờ "Last Lunch" Đoạt giải
Outstanding Music and Lyrics for "Rural Juror" Đề cử
Chương trình Special Class xuất sắc Giải Quả cầu vàng lần thứ 70 Đề cử
Kịch bản Variety Special xuất sắc Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài 30 Rock Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đề cử
Monte-Carlo TV Festival Award Nữ diễn viên xuất sắc trong series hài Đoạt giải
2014 Giải Emmy Chương trình Special Class xuất sắc Giải Quả cầu vàng lần thứ 71 Đề cử
Kịch bản Variety Special xuất sắc Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Saturday Night Live Đề cử
MTV Movie Awards Cameo xuất sắc nhất Anchorman 2: The Legend Continues Đề cử
Screen Actors Guild Award Dàn diễn viên xuất sắc trong series hài 30 Rock Đề cử
Diễn viên nữ xuất sắc trong series hài Đề cử
2015 Writers Guild of America Award Comedy/Variety (Music, Awards, Tributes) – Specials Giải Quả cầu vàng lần thứ 71 Đoạt giải
Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Unbreakable Kimmy Schmidt Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Đề cử
Kịch bản Variety Special xuất sắc Saturday Night Live 40th Anniversary Special Đề cử
Giải Quả cầu vàng lần thứ 72 Đề cử
Chương trình Special Class xuất sắc Đề cử
2016 Giải Sự lựa chọn của Giới trẻ Nữ diễn viên xuất sắc nhất trong phim hài Sisters Đề cử
Giải Emmy Series hài kịch xuất sắc Unbreakable Kimmy Schmidt Đề cử
Nữ diễn viên khách mời xuất sắc trong series hài Saturday Night Live Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Monitor”. Entertainment Weekly (1207) (Time Inc.). Ngày 18 tháng 5 năm 2012. tr. 29. 
  2. ^ Mock, Janet. “Tina Fey Biography”. People. tr. 1. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2009. 
  3. ^ “AP names Tina Fey entertainer of the year”. San Francisco Chronicle. Associated Press. Ngày 23 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Levy, Glen (ngày 10 tháng 11 năm 2010). “Tina Fey Wins Mark Twain Prize for American Humor”. Time. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010. 
  5. ^ Alvarez, Alex (ngày 13 tháng 1 năm 2005). “How Did Tina Fey and Amy Poehler Do as Golden Globes Hosts?”. ABC News. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  6. ^ Sacks, Ethan (ngày 13 tháng 1 năm 2014). “Golden Globe Awards 2014: Ratings show highest viewership in ten years”. Daily News. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí truyền thông
Tiền nhiệm:
Colin Quinn
Dẫn chương trình Weekend Update
với Jimmy Fallon 2000–2004
với Amy Poehler 2004–2006

2000–2006
Kế nhiệm:
Seth MeyersAmy Poehler