Steve Martin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Steve Martin
Steve Martin 2011.jpg
Martin tháng 4 năm 2011
Sinh Stephen Glenn Martin
14 tháng 8, 1945 (72 tuổi)
Waco, Texas, Mỹ
Nghề nghiệp Diễn viên, diễn viên hài, nhà văn, nhà sản xuất, nhạc sĩ
Năm hoạt động 1967–nay
Phối ngẫu Victoria Tennant (kết hôn 1986–1994) «start: (1986)–1994 (1994-end+1:)»"Hôn nhân: Victoria Tennant đến Steve Martin" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Steve_Martin)
Anne Stringfield (kết hôn 2007–nay) «start: (2007)»"Hôn nhân: Anne Stringfield đến Steve Martin" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Steve_Martin)
Con cái 1
Sự nghiệp diễn xuất
Đề tài Văn hóa Mỹ, văn hóa đại chúng
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại Bluegrass, folk revival, pop, đồng quê, hài hước
Nhạc cụ
  • Banjo
  • hát
Hãng đĩa Rounder, Warner Bros.
Hợp tác với Edie Brickell, Earl Scruggs, Steep Canyon Rangers
Website stevemartin.com
Chữ ký
Steve Martin signature.svg

Stephen Glenn "Steve" Martin (sinh ngày 14 tháng 8 năm 1945)[1][2] là một diễn viên, nghệ sĩ hài, nhà văn, nhà sản xuất và nhạc sĩ người Mỹ. Martin nổi tiếng khi là biên kịch cho Smothers Brothers Comedy Hour vào những năm 1960[3] và khách mời thường xuyên của chương trình The Tonight Show.[4] Vào những năm 1970, Martin trình diễn hài kịch trong nhiều chuyến lưu diễn khắp quốc gia. Từ những năm 1980, ông tạm dừng sự nghiệp hài độc thoại để trở thành diễn viên, nhà văn, nhà soạn kịch, nhạc sĩ dương cầm và banjo, giúp ông thắng giải Emmy,[5] giải Grammygiải thưởng hài kịch Mỹ, cùng nhiều vinh danh khác.

Năm 2004, Comedy Central[6] xếp Martin vào danh sách 100 nghệ sĩ hài độc thoại vĩ đại nhất. Ông giành giải Oscar danh dự vào năm 2013.[7] Chơi banjo từ nhỏ, ông dùng nhạc cụ này trong nhiều tiết mục hài kịch và âm nhạc vào đầu thập niên 2000; thu âm và trình diễn với nhiều nghệ sĩ nhạc bluegrass, bao gồm Earl Scruggs, giúp ông giành giải "Trình diễn nhạc khí đồng quê xuất sắc nhất" năm 2002.[8] Album đơn ca đầu tay của ông, The Crow: New Songs for the 5-String Banjo (2009) giành giải Grammy cho "Album nhạc bluegrass hay nhất".[9]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album Năm Thứ hạng cao nhất Chứng nhận
Billboard 200
[10]
US Bluegrass
[10][11]
Let's Get Small 1977 10
  • US: Bạch kim[12]
A Wild and Crazy Guy 1978 2
  • US: 2× Bạch kim[12]
Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band soundtrack 1978 5
  • US: Bạch kim[13]
Comedy Is Not Pretty! 1979 25
The Steve Martin Brothers 1981 135
Little Shop of Horrors soundtrack 1986
The Crow: New Songs for the 5-String Banjo 2009 93[14] 1
Rare Bird Alert[15] (with Steep Canyon Rangers) 2011 43 1
Love Has Come for You[16] (with Edie Brickell) 2013 21 1
Live (with Steep Canyon Rangers featuring Edie Brickell) 2014 1
So Familiar[17] (with Edie Brickell) 2015 126 1
"—" denotes a title that did not chart.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Thứ hạng cao nhất (US
[18])
"Grandmother's Song" 1977 72
"King Tut" 1978 17
"Cruel Shoes" 1979 91
"Pretty Little One" (Steve Martin và Steep Canyon Rangers hợp tác với Edie Brickell)[19] 2014

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video Năm Đạo diễn
"Jubilation Day"[20] 2011 Ryan Reichenfeld
"Pretty Little One"[21] 2014 David Horn
"Won't Go Back"[22]
(với Edie Brickell)
2015 Matt Robertson

Chương trình độc thoại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Steve Martin-Live! (1986, VHS)
  • Saturday Night Live: The Best Of Steve Martin (1998, DVD)
  • Steve Martin: The Television Stuff (2012, DVD; bao gồm Steve Martin-Live! và chương trình NBC đặc biệt)

Sự nghiệp văn chương[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Jerk (1979) (Kịch bản viết cùng Carl Gottlieb)
  • Cruel Shoes (1979) (Tiểu luận)
  • Picasso at the Lapin Agile and Other Plays: Picasso at the Lapin Agile, the Zig-Zag Woman, Patter for the Floating Lady, WASP (1993) (Kịch)
  • L.A. StoryRoxanne: Two Screenplays (cùng xuất bản năm 1987) (Kịch bản)
  • Pure Drivel (1998) (Tiểu luận)
  • Bowfinger (1999) (Kịch bản)
  • Eric Fischl: 1970–2000 (2000) (Lời bạt)
  • Modern Library Humor and Wit Series (2000) (Giới thiệu và loạt truyện)
  • Shopgirl (2000) (Tiểu thuyết)
  • Kindly Lent Their Owner: The Private Collection of Steve Martin (2001) (Nghệ thuật)
  • The Underpants: A Play (2002) (Kịch)
  • The Pleasure of My Company (2003) (Tiểu thuyết)
  • The Alphabet from A to Y with Bonus Letter Z (2007) (Sách trẻ em do Roz Chast minh họa)
  • Born Standing Up (2007) (Hồi ký)
  • An Object of Beauty (2010) (Tiểu thuyết)
  • Late For School (2010) (Sách trẻ em)
  • The Ten, Make That Nine, Habits of Very Organized People. Make That Ten.: The Tweets of Steve Martin (ngày 21 tháng 2 năm 2012) (Bộ sưu tập)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Whiteley, Sandy (2002). On This Date. McGraw-Hill Professional. tr. 204. ISBN 0071398279. 
  2. ^ “Universal Men”. Spin (SPIN Media) 15 (9): 94. Tháng 9 năm 1999. ISSN 0886-3032. 
  3. ^ Martin 2007, tr. 76
  4. ^ Martin, Steve (2008). “Being Funny”. Smithsonian Magazine. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2008. 
  5. ^ “Steve Martin”. Television Academy. 
  6. ^ “Comedy Central's 100 Greatest Stand-Ups of all Time”. 
  7. ^ “Academy Unveils 2013 Governors Awards: Honorees Angelina Jolie, Angela Lansbury, Steve Martin, Piero Tosi”. Deadline.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ "Steve Martin Plays The Banjo Really Well (Video)"]. ngày 6 tháng 10 năm 2009. The Huffington Post. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010.
  9. ^ Itzkoff, Dave (ngày 5 tháng 8 năm 2009). "Steve Martin brings it all home with his banjo". Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010
  10. ^ a ă “Steve Martin – Billboard Albums”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ "Steve Martin Album & Song Chart History". Billboard.com. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.
  12. ^ a ă â “RIAA – Searchable Database: Steve Martin”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  13. ^ “RIAA – Searchable Database: Lonely Hearts Club Band”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ “Bluegrass Albums | Billboard.com”. Billboard. Ngày 13 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  15. ^ “Rare Bird Alert”. Rounder Records. Ngày 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  16. ^ “Steve Martin And The Steep Canyon Rangers Launch Tour”. All Access. Ngày 21 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  17. ^ Edwards, Fred (ngày 20 tháng 8 năm 2015). “Steve Martin & Edie Brickell Announce Second Album 'So Familiar'. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015. 
  18. ^ “Steve Martin – Billboard Albums”. Allmusic. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  19. ^ “Future Releases on Triple A (AAA) Radio Stations”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2014. 
  20. ^ “CMT: Videos: Steve Martin: Jubilation Day”. Country Music Television. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2011. 
  21. ^ “CMT: Videos: Steve Martin: Pretty Little One”. Country Music Television. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2014. 
  22. ^ Carr, Courtney (ngày 22 tháng 10 năm 2015). “See Steve Martin and Edie Brickell’s ‘Won’t Go Back’ Music Video”. The Boot. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]