Chris O'Donnell

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chris O’Donnell
Chris ODonnell Max Payne 2008.jpg
O'Donnell tại buổi ra mắt phim điện ảnh Max Payne, 2008
SinhChristopher Eugene O'Donnell
26 tháng 6, 1970 (52 tuổi)
Winnetka, Illinois, Mỹ
Trường lớpĐại học Boston (Cử nhân)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1986–nay
Phối ngẫu
Caroline Fentress (cưới 1997)
Con cái5

Christopher Eugene O'Donnell (sinh ngày 26/6/1970) là nam diễn viên, cựu người mẫu người Mỹ. Ông từng thủ các vai như Charlie Sims trong Scent of a Woman, Chris Reece trong School Ties, D'Artagnan trong The Three Musketeers, Jack Foley trong Circle of Friends, Dick Grayson/Robin trong Batman Forever và Batman and Robin. Trong loạt phim truyền hình tội phạm NCIS: Los Angeles (đài CBS), O'Donnell vào vai đặc vụ G. Callen.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

O'Donnell sinh ra tại Winnetka, Illinois, là con út trong một gia đình gốc Đức và Ireland có bảy anh chị em. Cha ông là William Charles O'Donnell, Sr., giám đốc đài phát thanh WBBM-AM có trụ sở ở Illinois, mẹ ông là Julie Ann Rohs von Brecht.[1][2] Trên O'Donnell có bốn chị gái và hai anh trai.[3][4] Từ nhỏ, ông được nuôi dạy trong môi trường Công giáo và theo học trường đạo.[5][6][7] O'Donnell từng học Đại học Boston và tốt nghiệp bằng Cử nhân Khoa học chuyên ngành kinh doanh năm 1992.[8][9]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

O'Donnell kết hôn với một người phụ nữ tên Caroline Fentress vào tháng 4 năm 1997, tại nhà thờ St. Patrick Washington, D.C.[10] Cặp đôi sinh được năm người con.[11][12][13]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ct
1990 Men Don't Leave Chris Macauley
1991 Fried Green Tomatoes Buddy Threadgoode
1992 School Ties Chris Reece
Scent of a Woman Charlie Simms Đề cử – Giải Quả cầu vàng cho Nam phụ xuất sắc nhất
1993 The Three Musketeers D'Artagnan
1994 Blue Sky Glenn Johnson
1995 Circle of Friends Jack Foley
Mad Love Matt Leland
Batman Forever Dick Grayson/Robin
1996 The Chamber Adam Hall
In Love and War Ernest "Ernie" Hemingway
1997 Batman & Robin Dick Grayson/Robin
1999 Cookie's Fortune Jason Brown
The Bachelor Jimmie Shannon
2000 Vertical Limit Peter Garrett
2001 Mickey's Magical Christmas: Snowed in at the House of Mouse Pongo
2002 29 Palms The Hitman
2004 Kinsey Wardell Pomeroy
2005 The Sisters David Turzin
2008 Kit Kittredge: An American Girl Jack Kittredge
Max Payne Jason Colvin
2010 Cats & Dogs: The Revenge of Kitty Galore Shane
A Little Help Bob Pehlke
2016 PG Max Phim ngắn

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chris O'Donnell Biography – Yahoo! Movies”. Movies.yahoo.com. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2011.
  2. ^ Kessler, Mike (8 tháng 12 năm 2010). “William C. O'Donnell dies at 88 — Winnetka & Northfield news, photos and events —”. Triblocal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ Polunsky, Bob. “Express-News Archives : MySA.com”.
  4. ^ “Actor's roles range from the birds & the bees to just a bird – Robin.(Originated from The Virginian-Pilot)”. Knight Ridder/Tribune News Service. 13 tháng 4 năm 1995.
  5. ^ “Music News”. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007.
  6. ^ “Actor Chris O'Donnell sells seldom-used townhouse here”. Chicago Tribune.
  7. ^ “Chris O'Donnell from 'NCIS LA': Age, net worth, family, children”. 26 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ “Boston College to Celebrate 150 Years with Concert at Symphony Hall”. 19 tháng 3 năm 2013.
  9. ^ “Chris O'Donnell helps Boston College celebrate 150 years”. www.boston.com.
  10. ^ Smith, Russel Scott (8 tháng 12 năm 2000). “Chris O'Donnell's Personal High”. Rolling Stone (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019.
  11. ^ Chiu, Alexis (18 tháng 12 năm 2007). “Chris O'Donnell and Wife Have Fifth Baby”. People. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.
  12. ^ “Chris O'Donnell's Daughter Steals the Show on 'NCIS: Los Angeles' Set”. ET Online. 12 tháng 10 năm 2015.
  13. ^ Donahue, Wendy (25 tháng 11 năm 2014). “Johnnie-O label finds sweet spot between East and West Coast prep”. chicagotribune.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]