David Harbour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
David Harbour
David Harbour by Gage Skidmore 2.jpg
Harbour tại sự kiện San Diego Comic-Con 2019
SinhDavid Kenneth Harbour[1]
10 tháng 4, 1975 (44 tuổi)
White Plains, New York, Hoa Kỳ
Học vấnDartmouth College
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1999–hiện tại

David Kenneth Harbour (sinh ngày 10 tháng 4 năm 1975) là một diễn viên người Mỹ. Anh được biết đến nhiều nhất với vai diễn Jim Hopper trong Stranger Things - một series phim truyền hình kinh dị, khoa học viễn tưởng của Netflix (2016-2019), đã mang về cho anh một giải thưởng Critics' Choice Television Award năm 2018. Anh cũng đã nhận được đề cử giải thưởng Emmy Primetime và Giải Quả cầu vàng.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Harbour được sinh ra ở White Plains, New York, cha mẹ anh là Kenneth và Nancy (nhũ danh Riley) Harbour. Cả bố mẹ anh đều làm trong lĩnh vực bất động sản, mẹ anh làm bất động sản nhà ở và bố anh làm bất động sản thương mại[2] Anh học tại trường trung học Byram Hills ở Armonk, New York, cùng với các diễn viên khác là Sean Maher và Eyal Podell. Harbour tốt nghiệp trường Đại học Dartmouth ở Hanover, New Hampshire năm 1997. Anh cũng là thành viên hội huynh đệ Sigma Phi Epsilon của Dartmouth.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Harbour tại Liên hoan phim quốc tế Toronto 2014

Harbour bắt đầu diễn xuất chuyên nghiệp trên sân khấu Broadway vào năm 1999, trong vở kịch sự hồi sinh của The Rainmaker. Sau đó, anh ta đã ra mắt trong bộ phim truyền hình cùng năm đó trong một tập của Law & Order, đóng vai một người phục vụ. Anh ta xuất hiện trở lại vào năm 2002 trong một tập của Law & Order: Special Victims Unit, vào vai một kẻ giết trẻ em. Harbour miêu tả đặc vụ MI6 Roger Anderson trong loạt phim Pan Am của ABC. Năm 2005, anh được đề cử giải Tony cho vai diễn trong tác phẩm Who’s Afraid of Virginia Woolf?.

Harbour cũng được biết đến với vai diễn đặc vụ CIA - Gregg Beam trong Quantum of Solace, với vai diễn là Campbell Campbell trong Revolutionary RoadRussell Crowe trong State of Play. Anh cũng nhận được lời khen ngợi cho vai diễn sát thủ lừng lẫy Paul Devildis trong một tập phim năm 2009 của Law & Order: Criminal Intent.[4] Anh còn góp mặt trong các bộ phim khác bao gồm Brokeback Mountain, The Green Hornet, End of WatchBetween Us. Năm 2013, anh đóng một vai nhỏ là một bác sĩ trưởng khoa trong loạt phim truyền hình Elementary. Từ năm 2012 đến 2014, anh cũng đóng một số vai định kỳ như Elliot Hirsch trong The Newsroom.

Vào năm 2014, Harbour đóng vai Tiến sĩ Reed Akley trong phần đầu tiên của loạt phim truyền hình lịch sử Manhattan. Năm 2015, Harbour được chọn vào vai Jim Hopper trong loạt phim Stranger Things, một series phim truyền hình kinh dị, khoa học viễn tưởng của Netflix. Với vai diễn trong sê-ri, Harbour đã nhận được đề cử cho Giải thưởng Primetime Emmy cho Nam diễn viên phụ xuất sắc trong một bộ phim truyền hình (2017 và 2018) và Giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất - Sê-ri, Miniseries hoặc Phim truyền hình (2018). Harbour đã giành được một giải thưởng Hiệp hội diễn viên xuất sắc cho màn trình diễn xuất sắc của một nhóm nhạc kịch (2017) cùng với các thành viên còn lại.

Harbour thủ vai chính trong bộ phim reboot Hellboy (2019)[5] với nhân vật chính cùng tên. Anh cũng đảm nhận một vai chính mang tên Red Guardian trong bộ phim Black Widow (2020)[6][7] - một bộ phim thuộc Vũ trụ Điện ảnh Marvel.

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Chú thích
2004 Kinsey Robert Kinsey
2005 Confess FBI Agent McAllister
Brokeback Mountain Randall Malone
War of the Worlds Dock Worker
2006 The Wedding Weekend David
2008 Revolutionary Road Shep Campbell
Quantum of Solace Gregg Beam
2009 State of Play PointCorp Insider
2010 Every Day Brian
2011 The Green Hornet D.A. Frank Scanlon
W.E. Ernest Aldrich Simpson
2012 End of Watch Van Hauser
Between Us Joel
Knife Fight Stephen Green
2013 Snitch Jay Price
Parkland James Gordon Shanklin
2014 X/Y Todd
A Walk Among the Tombstones Ray
The Equalizer Frank Masters
2015 Black Mass John Morris
2016 Suicide Squad Dexter Tolliver
2017 Sleepless Doug Dennison
2019 Frankenstein's Monster's Monster, Frankenstein David Harbour III, David Harbour Jr., Frankenstein
Hellboy Hellboy
Dhaka TBA Sản xuất hậu kỳ
2020 Black Widow Alexei Shostakov / Red Guardian Đóng vai

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Chú thích
1999 Law & Order Mike Tập: "Patsy"
2002 Law & Order: Special Victims Unit Terry Jessup Tập: "Dolls"
2003 Hack Christopher Clark Tập: "Presumed Guilty"
2004 Law & Order: Criminal Intent Wesley John Kenderson Tập: "Silver Lining"
2006 The Book of Daniel Kevin Warwick Tập: "Acceptance"
2007 The Unit Gary Weber Tập: "Five Brothers"
2008 Law & Order Jay Carlin Tập: "Submission"
2009 Law & Order: Criminal Intent Paul Devildis Tập: "Family Values"
Lie to Me Frank Ambrose Tập: "The Better Half"
Royal Pains Dan Samuels Tập: "It's Like Jamais Vu All Over Again"
2011–2012 Pan Am Roger Anderson 6 tập
2012–2014 The Newsroom Elliot Hirsch 10 tập
2013 Elementary Dr. Mason Baldwin Tập: "Lesser Evils"
2014 Rake David Potter 11 tập
Manhattan Dr. Reed Akley 10 tập
2014–2015 State of Affairs David Patrick 13 tập
2015–2016 Banshee Robert Dalton 2 tập
2016 Crisis in Six Scenes Vic Tập: "#1.2"
2016–2019 Stranger Things Jim Hopper Vai chính
2018 Drunk History Vietnam Memorial Head Tập: "Underdogs"
Animals Hawk (lồng tiếng) Tập: "Roachella"
2019 Saturday Night Live David Harbour (host) Tập: "David Harbour/Camila Cabello"

Vở kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Chú thích
1999 The Rainmaker Noah Curry
2001 The Invention of Love Moses John Jackson
2005 Who's Afraid of Virginia Woolf? Nick
2006–2007 The Coast of Utopia: Part 1 – Voyage Nicholas Stankevich
2006–2007 The Coast of Utopia: Part 2 – Shipwreck George Herwegh
2007 The Coast of Utopia: Part 3 – Salvage Doctor at the Seashore
2010–2011 The Merchant of Venice Bassanio
2012–2013 Glengarry Glen Ross John Williamson

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim đề cử Kết quả Ref.
2005 Tony Awards Best Featured Actor in a Play Who's Afraid of Virginia Woolf? Đề cử [8]
2017 Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Stranger Things Đoạt giải [9]
2017 Fangoria Chainsaw Award Best TV Supporting Actor Đề cử [10]
2017 Primetime Emmy Awards Outstanding Supporting Actor in a Drama Series Đề cử [11]
2017 Gold Derby Awards Best Drama Supporting Actor Đề cử
2018 Critics' Choice Television Awards Best Supporting Actor in a Drama Series Đoạt giải [12]
2018 Golden Globe Awards Best Supporting Actor – Series, Miniseries or Television Film Đề cử [13]
2018 Screen Actors Guild Awards Outstanding Performance by an Ensemble in a Drama Series Đề cử
Outstanding Performance by a Male Actor in a Drama Series Đề cử
2018 Gold Derby Awards Best Drama Supporting Actor Đoạt giải
2018 Primetime Emmy Awards Outstanding Supporting Actor in a Drama Series Đề cử [14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stranger Things' Winona Ryder & David Harbour Answer the Web's Most Searched Questions”. WIRED. YouTube. 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ Blank, Matthew (14 tháng 12 năm 2010). “PLAYBILL.COM'S CUE & A: Merchant of Venice's David Harbour”. Playbill. Brightspot. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ Philpott, Herbert F. (tháng 2 năm 2012). “The History of Sigma Phi Epsilon New Hampshire Alpha Chapter”. Dartmouth SigEp. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2018. 
  4. ^ Fretts, Bruce (13 tháng 7 năm 2009). “Cheers & Jeers”. TV Guide: 8. 
  5. ^ Perry, Spencer (8 tháng 5 năm 2017). “Neil Marshall to Direct Hellboy Reboot Starring David Harbour!”. Comingsoon.net. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017. 
  6. ^ Kit, Borys (8 tháng 5 năm 2017). 'Stranger Things' Star David Harbour Joins Scarlett Johansson in Marvel's 'Black Widow'. (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ Coggan, Devan (20 tháng 7 năm 2019). “Black Widow hits Comic-Con with first details of Scarlett Johansson film”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ Jones, Kenneth (5 tháng 6 năm 2005). “Just the Facts: List of 2005 Tony Award Winners and Nominees”. Playbill. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ “Relive the 23rd Annual SAG Awards”. TNT Presents: The Screen Actor Guild Awards. A TimeWarner Company. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017. 
  10. ^ “Never mind Oscar, here's the 2017 FANGORIA Chainsaw Awards Nominees Ballot!”. 7 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
  11. ^ Littleton, Cynthia (10 tháng 9 năm 2017). “Creative Arts Emmy Winners: 'Stranger Things,' 'Westworld,' 'Big Little Lies' Win Big — Complete List”. Penske Business Media, LLC. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  12. ^ Kilday, Gregg (6 tháng 12 năm 2017). “Critics' Choice Awards: 'The Shape of Water' Leads With 14 Nominations”. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2017. 
  13. ^ “Golden Globes: 'Shape of Water,' 'Big Little Lies' Top Nominations”. 11 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017. 
  14. ^ Piester, Lauren (12 tháng 7 năm 2018). “David Harbour's Puppy Pooped In Celebration of His Emmy Nom”. E! Online (E! News). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]