Revlon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Revlon
Loại hình
Công ty đại chúng
Mã niêm yết NYSEREV
Ngành nghề Mỹ phẩm, dưỡng da, nước hoachăm sóc cá nhân
Thành lập 1932
Người sáng lập Joseph & Charles Revson
Charles Lachman
Trụ sở chính One New York Plaza
New York, NY 10004
Hoa Kỳ.
Nhân viên chủ chốt
Fabian Garcia (CEO)
Doanh thu tăng $2,334 tỷ (2016)[1]
giảm $0,138 tỷ (2016)[2]
giảm $-0,022 tỷ (2016)[2]
Tổng tài sản tăng $3,024 tỷ (2016)[1]
Tổng vốn chủ sở hữu giảm $-0,615 tỷ (2016)[1]
Số nhân viên
5.700 (2016)[3]
Công ty mẹ MacAndrews & Forbes: 60% (74% phiếu bầu)
Fidelity Investments: 20%
Website www.revlon.com

Revlon là một công ty hóa mỹ phẩm Mỹ được thành lập vào năm 1932.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1932, hai anh em CharlesJoseph Revson cùng với một nhà hóa học là Charles Lachman làm ra nước sơn móng tay. Cả ba đặt tên công ty sản xuất sơn móng tay của mình là Revlon được kết hợp từ họ Revson và chữ L trong Lachman. Khởi đầu chỉ với sản phẩm sơn móng tay duy nhất, và chỉ xuất hiện tại một vài thẩm mỹ viện ở New York, ngày nay mỹ phẩm Revlon đa dạng với nhiều chủng loại bao gồm sản phẩm trang điểm, săn sóc da... chuyên dùng cho phụ nữ, với thị phần trên toàn thế giới.

Tháng 11 năm 1955, Revlon lần đầu phát hành cổ phiếu. Giá cổ phiếu ban đầu là 12$, tuy nhiên đã tăng lên 30$ chỉ sau 8 tuần.

Hoạt động từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

Becky Gulsvig tại chiến dịch Revlon Run/Walk for Cancer

Revlon là nhà tài trợ của một số hoạt động từ thiện. Hoạt động lớn nhất trong số đó là Revlon Run Walk, một sự kiện chạy và đi bộ được tổ chức tại New York và Los Angeles để gây quỹ cho việc phòng chống các bệnh ung thư vú và buồng trứng. Revlon cũng hỗ trợ các hoạt động từ thiện chống ung thư khác như Look Good Feel Betterthe National Breast Cancer Coalition và điều khiển một phòng khám ngực di động ở quanh Oxford, North Carolina, nơi có các hoạt động chính của công ty[4].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Financial Statements for Revlon - Morningstar”. Morningstar.com. 31 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ a ă “Financials for Revlon”. Google Finance. 31 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ “Fortune 1000 page for Revlon”. Fortune. 31 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ “Revlon Cares”. Revlon.com. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]