Bơi nghệ thuật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bơi nghệ thuật
Synchronized swimming - Russian team.jpg
Đội tuyển bơi Nghệ thuật Nga, tháng năm 2007
Cơ quan quản lý cao nhất Fédération Internationale de Natation (FINA)
Đặc điểm
Hình thức Thể thao dưới nước
Hiện diện
Olympic Một phần của thể thao Thế vận hội từ năm 1984

Bơi nghệ thuật (tiếng Anh: Synchronized swimming hay tên chính thức là artistic swimming từ Tháng 7 năm 2017 bởi Liên đoàn Thể thao dưới nước quốc tế FINA ,[1][2] là một môn thể thao kết hợp giữa bơi, nhảy múa và thể dục dụng cụ, trong đó các kình ngư biểu diễn một tiết mục nghệ thuật dưới nước với kĩ thuật công phu và thường diễn ra dưới nhạc nền.

Bơi nghệ thuật đồng thời là môn thể thao cá nhân và đồng đội. Bơi nghệ thuật yêu cầu kĩ thuật bơi xuất sắc, đòi hỏi sức mạnh, sức bền, độ dẻo dai, sự uyển chuyển, tỉ mỉ cùng nghệ thuật gìn giữ hơi thở khi chìm trong nước. Trong khi thi đấu vận động viên không được chạm đáy bể.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào đầu thế kỉ 20, bơi nghệ thuật được biết đến với tên gọi ballet dưới nước. Cuộc thi đấu đầu tiên được ghi chép lại là vào năm 1891 tại Berlin, Đức. Nhiều câu lạc bộ bơi đã biểu diễn trong thời gian ấy, và bơi nghệ thuật cùng lúc được phát triển tại Canada.

  1. ^ “Synchronised swimming to be called artistic swimming”. Cbc.ca. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ FINA (13 tháng 9 năm 2017). “FINA artistic swimming rules 2017-2021” (PDF). FINA. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018.