Danh sách lễ rước đuốc Olympic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lễ rước đuốc Olympic là nghi lễ rước ngọn lửa Olympic từ Olympia, Hy Lạp, đến nơi đăng cai Thế vận hội. Nghi lễ này lần đầu xuất hiện tại Thế vận hội Berlin 1936,[1] kể từ đó đã diễn ra trước mỗi kỳ Thế vận hội.

Thế vận hội Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Đức Quốc xã Berlin 1936 8 3.422 3.422
OlympiaAthensThessaloniki (Hy Lạp) – Sofia (Bulgaria) – Belgrade (Nam Tư) – Budapest (Hungary) – Viên (Áo) – Praha (Tiệp Khắc) – Dresden – Berlin (Đức)

Có hai lễ rước đuốc phụ mang ngọn lửa từ Sân vận động ở Berlin tới các bên ngoài địa điểm môn thể thao dưới nước: Grunau (chèo thuyền), và Kiel (thuyền buồm). Đài lửa ở Kiel nằm cạnh tàu Hanseatic cũ trong vịnh. Kiel cũng là nơi tổ chức thuyền buồm tại Thế vận hội München 1972.[2]

Nhật Bản/Phần Lan Hủy 1940
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Hủy 1944
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 1948 13 7.870 3.372
OlympiaCorfu (Hy Lạp) (bằng tàu) BariMilano (Ý) – LausanneGenève (Thụy Sĩ) – BesançonMetz (Pháp) – Luxembourg (Luxembourg) – Bruxelles (Bỉ) – LilleCalais (Pháp) (bằng tàu)– Dover – Luân Đôn (Anh Quốc)

Lễ thứ hai mang ngọn lửa từ Wembley, nơi diễn ra đại hội, tới trung tâm đua thuyền buồm ở Torbay, thông qua Slough, Basingstoke, Salisbury, và Exeter.

Phần Lan Helsinki 1952 5 3.365 1.416 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Aalborg - Odense - Copenhagen (Đan Mạch) (bằng tàu) Malmö - Göteborg - Stockholm (Thụy Điển) Tornio - Oulu - Helsinki (Phần Lan). Ngọn lửa thứ hai được thắp sáng ở Pallastunturi (Phần Lan) và hòa vào làm một tại Tornio
Úc Melbourne 1956 21 20.470 3.118 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Darwin - Brisbane - Sydney - Canberra - Melbourne (Úc)
Thụy Điển Stockholm 1956
(Môn cưỡi ngựa)
9 1.000 490 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Copenhagen (Đan Mạch) (bằng tàu) Malmö - Stockholm (Thụy Điển)
Ý Roma 1960 14 2.750 1.529 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Siracusa - Catania - Messina - Reggio Calabria - Napoli - Roma (Ý)
Nhật Bản Tokyo 1964 51 20.065 870 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Beirut (Liban) - Tehran (Iran) - Lahore (Pakistan) - New Delhi (Ấn Độ) - Yangon (Miến Điện) - Bangkok (Thái Lan) - Kuala Lumpur (Malaysia) - Manila (Philippines) - Hồng Kông (Hồng Kông) - Đài Bắc (Trung Hoa Dân Quốc) - Okinawa - Tokyo (Nhật Bản, sau bốn chặng khác nhau)
México Thành phố México1968 51 13.620 2.778
Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Genova (Ý) (bằng tàu) Barcelona - Madrid - Sevilla - Palos (bằng tàu) Las Palmas (Tây Ban Nha) - Đảo San Salvador (Bahamas) - Veracruz - Thành phố México (México)
Tây Đức München 1972 30 5.532 6.000 Olympia - Athens - Thessaloniki (Hy Lạp) - Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Varna (Bulgaria) - Bucharest - Timişoara (România) - Beograd (Nam Tư) - Budapest (Hungary) - Viên - Linz - Salzburg - Innsbruck (Áo) - Garmisch-Partenkirchen - München (Tây Đức)
Canada Montréal 1976 5 775 1.214
Olympia - Athens (Hy Lạp) (truyền dẫn vệ tinh) Ottawa - Montreal (Canada)
Liên Xô Moskva 1980 31 4.915 5.000 Olympia - Athens - Thessaloniki (Hy Lạp) - Sofia (Bulgaria) - Bucharest (România) - Chişinău - Kiev - Tula - Moskva (Liên Xô)
Hoa Kỳ Los Angeles 1984 83 15.000 3.636
Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) New York – BostonPhiladelphiaWashingtonDetroit – Chicago – IndianapolisAtlantaSt. LouisDallasDenverThành phố Salt LakeSeattleSan FranciscoSan Diego - Los Angeles (Hoa Kỳ)
Hàn Quốc Seoul 1988 26 15.250 1.467 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Jeju - Busan - Seoul (Hàn Quốc)
Tây Ban Nha Barcelona 1992 51 6.307 10.448 Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng tàu) Empúries - Bilbao - A Coruña - Madrid - Seville (bằng máy bay) Las Palmas - Málaga - Valencia (bằng tàu) Palma de MallorcaBarcelona (Tây Ban Nha)
Hoa Kỳ Atlanta 1996 112 29.016 13.267
Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Los Angeles – Las VegasSan FranciscoSeattleThành phố Salt LakeDenverDallasSt. LouisMinneapolis – Chicago – Detroit - Boston – New York – Philadelphia – Washington, D.C. – MiamiBirmingham - Atlanta (Hoa Kỳ)
Úc Sydney 2000 127 27.000 13.300
Olympia - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Guam - Palau - Liên bang Micronesia - Nauru - Quần đảo Solomon -Papua New Guinea - Vanuatu - Samoa - Samoa thuộc Mỹ - Quần đảo Cook - Tonga - Queenstown - Christchurch - Wellington - Rotorua - Auckland (New Zealand) - Uluru - Brisbane - Darwin - Perth - Adelaide - Melbourne - Canberra - Sydney (Úc)
Hy Lạp Athens 2004 142 86.000 11.360
Olympia - Marathonas - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Sydney - Melbourne (Úc) - Tokyo (Nhật Bản) - Seoul (Hàn Quốc) - Bắc Kinh (Trung Quốc) - Delhi (Ấn Độ) - Cairo (Ai Cập) - Cape Town (Nam Phi) - Rio de Janeiro (Brasil) - Thành phố México (México) - Los Angeles - St. Louis - Atlanta - New York (Hoa Kỳ) - Montréal (Canada) - Antwerp - Bruxelles (Bỉ) - Amsterdam (Hà Lan) - Lausanne - Genève (Thụy Sĩ) - Paris (Pháp) - Luân Đôn (Anh Quốc) - Madrid - Barcelona (Tây Ban Nha) - Roma (Ý) - München - Berlin (Đức) - Stockholm (Thụy Điển) - Helsinki (Phần Lan) - Moskva (Nga) - Kiev (Ukraina) - Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) - Sofia (Bulgaria) - Nicosia (Síp) - Heraklion - Thessaloniki - Patras - Athens (Hy Lạp)
Trung Quốc Bắc Kinh 2008 130 137.000 21.880
Olympia - Marathonas - Athens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Bắc Kinh (Trung Quốc) (bằng máy bay) Almaty (Kazakhstan) (bằng máy bay) Istanbul (Thổ Nhĩ Kỳ) (bằng máy bay) Sankt-Peterburg (Nga) (bằng máy bay) Luân Đôn (Anh Quốc) – Paris (Pháp) (bằng máy bay) San Francisco (Hoa Kỳ) (bằng máy bay) Buenos Aires (Argentina) (bằng máy bay) Dar es Salaam (Tanzania) – Muscat (Oman) – Islamabad (Pakistan) – Mumbai (Ấn Độ) – Băng Cốc (Thái Lan) – Kuala Lumpur (Malaysia) – Jakarta (Indonesia) – Canberra (Úc) – Nagano (Nhật Bản) – Seoul (Hàn Quốc) – Bình Nhưỡng (Bắc Triều Tiên) – Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam) - Hồng Kông (Hồng Kông, Trung Quốc) – Ma Cao (Ma Cao, Trung Quốc) – Tam Á - Ngũ Chỉ Sơn - Vạn Ninh - Hải Khẩu - Quảng Châu - Thâm Quyến - Huệ Châu - Sán Đầu - Phúc Châu - Tuyền Châu - Hạ Môn - Long Nham - Thụy Kim - Tỉnh Cương Sơn - Nam Xương - Ôn Châu - Ninh Ba - Hàng Châu - Thiệu Hưng - Gia Hưng - Thượng Hải - Tô Châu - Nam Thông - Thái Châu - Dương Châu - Nam Kinh - Hợp Phì - Hoài Nam - Vu Hồ - Kê Tây - Hoàng Sơn - Vũ Hán - Nghi Xương - Kinh Châu - Nhạc Dương - Trường Sa - Thiều Sơn - Quế Lâm - Nam Ninh - Bách Sắc - Côn Minh - Lệ Giang - Shangri-La - Quý Dương - Khải Lý - Tuân Nghĩa - Trùng Khánh - Quảng An - Miên Dương - Quảng Hán - Lhasa - Golmud - Hồ Thanh Hải - Tây Ninh - Ürümqi - Kashi - Thạch Hà Tử - Xương Cát - Đôn Hoàng - Gia Dục Quan - Tửu Tuyền - Thiên Thủy - Lan Châu - Trung Vệ - Ngô Trung - Ngân Xuyên - Diên An - Dương Lăng - Hàm Dương - Tây An - Vận Thành - Bình Dao - Thái Nguyên - Đại Đồng - Hohhot - Ordos - Bao Đầu - Xích Phong - Tề Tề Cáp Nhĩ - Đại Khánh - Cáp Nhĩ Tân - Tùng Nguyên - Trường Xuân - Cát Lâm - Diên Cát - Thẩm Dương - Bản Khê - Liêu Dương - An Sơn - Đại Liên - Yên Đài - Uy Hải - Thanh Đảo - Nhật Chiếu - Lâm Nghi - Khúc Phụ - Thái An - Tế Nam - Thương Khâu - Khai Phong - Trịnh Châu - Lạc Dương - An Dương - Thạch Gia Trang - Tần Hoàng Đảo - Đường SơnThiên TânLạc Sơn - Tự Cống - Nghi Tân - Thành Đô - Sơn Nam - Bắc Kinh (Trung Quốc)

Chặng Tứ Xuyên bị hủy do động đất.[3]

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Luân Đôn 2012 70 12.800 8.000
Hy Lạp: Olympia - Heraklion - Ioannina - Thessaloniki - Athens
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Land's End - Plymouth - Torquay - Exeter - Barnstaple - Taunton - Glastonbury - Bath - Bristol - Gloucester - Worcester - Cardiff - Swansea - Aberystwyth - Bangor - Chester - Much Wenlock - Stoke-on-Trent - Liverpool
Đảo Man: Douglas
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Belfast - Derry - Newry
Cộng hòa Ireland: Dublin
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Belfast - Stranraer - Glasgow - Inverness - Kirkwall - Lerwick - Stornoway - Inverness - Aberdeen - Dundee - St Andrews - Stirling - Edinburgh - Newcastle upon Tyne - Kingston upon Hull - York - Carlisle - Dumfries - Blackpool - Manchester - Leeds - Sheffield - Nottingham - Derby - Birmingham - Stratford-upon-Avon - Rugby - Coventry - Norwich - Ipswich - Cambridge - Stoke Mandeville - Oxford - Windsor - Ascot - Reading - Winchester - Salisbury - Shaftesbury - Bournemouth - Southampton
Guernsey: Saint Peter Port
Jersey: Saint Helier
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland: Portsmouth - Chichester - Brighton - Hastings - Dover - Canterbury - Maidstone - Luân Đôn.
Brasil Rio de Janeiro 2016 106 20.000 12.000
Bài chi tiết: 2016
Hy Lạp: Olympia - Pyrgos - Amaliada - Lechaina - Zakynthos - Patras - Cầu Rio-Antirio - Missolonghi - Astakos - Lefkada - Nicopolis - Preveza - Igoumenitsa - Kérkyra - Ioannina - Veria - Thessaloniki - Serres - Drama - Kavála - Alexandroupoli - Komotini - Xanthi - Katerini - Larissa - Chalcis - Marathon, Hy Lạp - Athens (bằng máy bay)
Thụy Sĩ Lausanne - Genève (bằng máy bay)
Brasil: Brasilia - Corumbá de Goiás - Anápolis - Itaberaí - Goiás - Inhumas - Goiânia - Trindade - Aparecida de Goiânia - Piracanjuba - Morrinhos - Caldas Novas - Pires do Rio - Ipameri - Goiandira - Araguari - Uberlândia - Uberaba - Araxa - Serra do Salitre - Patrocínio - Patos de Minas - Varjão de Minas - Pirapora - Montes Claros - Bocaiúva - Couto de Magalhães de Minas - Diamantina - Curvelo - Datas - Serro - Guanhães - Governador Valadares - Naque - Coronel Fabriciano - Itabira - Ouro Preto - Itabirito - Betim - Contagem - Belo Horizonte - São João del-Rei - Tiradentes - Barbacena - Juiz de Fora - Bicas - Leopoldina - Muriaé - Itaperuna - Bom Jesus do Itabapoana - Cachoeiro de Itapemirim - Guarapari - Vila Velha - Vitória - Serra - Aracruz - Colatina - Linhares - Sao Mateus, Espirito Santo - Teixeira de Freitas - Itamaraju - Santa Cruz Cabrália - Porto Seguro - Eunápolis - Itapetinga - Vitória da Conquista - Itambe - Floresta Azul - Ibicaraí - Itabuna - Ilhéus - Itacaré - Camamu - Ituberá - Cairu - Valenca - Lençóis - Salvador-Feira de Santana - Riachão do Jacuípe - Capim Grosso - Senhor do Bonfim - Jaguarari - Juazeiro - Sobradinho, Bahia - Petrolina - Lagoa Grande, Pernambuco - Santa Maria da Boa Vista - Orocó - Cabrobó - Paulo Afonso - Canindé de São Francisco - Poço Redondo - Nossa Senhora da Glória - Nossa Senhora das Dores - Aracaju - Propriá - Propriá - São Sebastião - Arapiraca - São Miguel dos Campos - Maceió - Murici - União dos Palmares - Garanhuns - Lajedo - Caruaru - Gravatá - Jaboatão dos Guararapes - Recife - Ipojuca - Porto de Galinhas - Olinda - Igarassu - Goiana - Pedras de Fogo - Itabaiana - Campina Grande - Guarabira - Sapé - João Pessoa - Mamanguape - São José de Mipibu - Parnamirim - Natal - Fernando de NoronhaLajes - Angicos - Açu - Mossoró - Aracati - Aquiraz - Fortaleza - Caucaia - Itapajé - Irauçuba - Forquilha - Sobral - Massapê - Granja - Camocim - Barroquinha - Parnaíba - Piracuruca - Piripiri - Campo Maior - Altos - Teresina - Palmas - São Luís - Barreirinhas - Imperatriz - Belém - Macapá.
Nhật Bản Tokyo 2020 - - - Tương lai

Thế vận hội Mùa đông[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Na Uy Oslo 1952 2 225 94
MorgedalOslo (Na Uy)
Ý Cortina d'Ampezzo 1956 5 Roma (bằng tàu hỏa) VeniceCortina d'Ampezzo (Ý)
Hoa Kỳ Squaw Valley 1960 19 960 700 MorgedalOslo (Na Uy) (bằng máy bay) Los Angeles – FresnoSquaw Valley (Hoa Kỳ)
Áo Innsbruck 1964 8 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) ViênInnsbruck (Áo)
Pháp Grenoble 1968 50 7.222 5.000 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Paris – StrasbourgLyonBordeauxToulouseMarseilleNiceChamonixGrenoble (Pháp)
Nhật Bản Sapporo 1972 38 18.741 16.300 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Okinawa (bằng máy bay) Tokyo – Sapporo (Nhật Bản)
Áo Innsbruck 1976 6 1.618 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Viên (chặng 1) LinzSalzburgInnsbruck (chặng 2) GrazKlagenfurtInnsbruck (Áo)
Hoa Kỳ Lake Placid 1980 15 12.824 52 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Shannon (Ireland) Langley Air Force Base, HamptonWashingtonBaltimorePhiladelphia – New York – AlbanyLake Placid (Hoa Kỳ)
Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sarajevo 1984 11 5.289 1.600 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Dubrovnik (chặng 1) SplitLjubljanaZagreb - Sarajevo (chặng 2) SkopjeNovi SadBelgradeSarajevo (Nam Tư)
Canada Calgary 1988 95 18.000 6.250 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) St. John’s, NewfoundlandThành phố QuébecMontréalOttawa – Toronto – WinnipegInuvik – Vancouver – EdmontonCalgary (Canada)
Pháp Albertville 1992 58 5.500 5.500 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng Concorde) Paris – NantesLe HavreLilleStrasbourgLimogesBordeauxToulouseAjaccioNiceMarseilleLyonGrenobleAlbertville (Pháp)
Na Uy Lillehammer 1994 82[nb 1] 12.000[nb 1] 7.000[nb 1] OlympiaAthens (Hy Lạp) (chính bằng máy bay: FrankfurtStuttgartKarlsruheDüsseldorfCologneHamburg (Đức) – Copenhagen (Đan Mạch) – Stockholm (Thụy Điển)) – OsloLillehammer (Na Uy)
(Quốc gia: MorgedalKristiansandStavangerBergenGullfaks – Bergen – TrondheimTromsøSvalbard – Tromsø – Bodø – Oslo – Lillehammer (Na Uy))[nb 1][4][5][6]
Nhật Bản Nagano 1998 51 3.486 6.901 OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Tokyo (chặng 1) HokkaidōChiba – Tokyo – Nagano (chặng 2) OkinawaHiroshimaKyotoNagano (chặng 3) KagoshimaOsakaShizuokaNagano (Nhật Bản)
Hoa Kỳ Thành phố Salt Lake 2002 85 21.275 12.012
OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) AtlantaCharleston, South Carolina - Jacksonville, Florida - St. Augustine, FloridaOrlando, Florida - MiamiMobile, AlabamaBiloxi, MississippiNew Orleans - HoustonSan AntonioAustin, Texas - DallasLittle Rock, Arkansas - Memphis - Nashville, TennesseeLouisville, KentuckyCincinnatiPittsburghCumberland, Maryland – Washington, D.C. – BaltimorePhiladelphia – New York - Hartford, ConnecticutProvidence, Rhode Island - BostonBurlington, Vermont - Lake PlacidSyracuse - Cleveland - Columbus, Ohio – Chicago – Milwaukee - DetroitFort Wayne, IndianaIndianapolisLexingtonSt. Louis - Kansas CityOmahaWichita - Oklahoma CityAmarillo - Albuquerque - Phoenix – Los Angeles – San FranciscoSquaw ValleyRenoPortlandSeattleJuneauBoiseBozemanCheyenneDenverThành phố Salt Lake (Hoa Kỳ)[7]
Ý Torino 2006 75 11.300 10.000
OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) RomaFirenzeGenovaCagliari - Valletta (Malta) – PalermoNapoliBariAnconaSan Marino (San Marino) – BolognaVeneziaTrieste - Ljubljana (Slovenia) - Klagenfurt (Áo) - TrentoCortina d'AmpezzoMilano - Lugano (Thụy Sĩ) - BardonecchiaAlbertville (Pháp) - Torino
Canada Vancouver 2010 106 45.000+ 12.000+
OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Victoria, British ColumbiaYukonCác Lãnh thổ Tây BắcAlbertaSaskatchewanManitobaNunavutQuébecNewfoundland và LabradorNova ScotiaĐảo Prince EdwardNew BrunswickQuebecOntarioManitobaSaskatchewanAlberta (Canada) – Washington (Hoa Kỳ) – Vancouver (Canada) [8]
Nga Sochi 2014 123 65.000
OlympiaAthens (Hy Lạp) (bằng máy bay) Moskva - Sankt-PeterburgKaliningradMurmanskArkhangelskYakutskVladivostokIrkutskNovosibirskKazanNizhny NovgorodVolgogradRostov trên sông ĐôngAstrakhanGroznySochi (Nga)
Hàn Quốc Pyeongchang 2018 - - - Tương lai
Trung Quốc Bắc Kinh 2022 - - - Tương lai
  1. ^ a ă â b Với Thế vận hội Lillehammer 1994, ngọn lửa dành cho lễ rước đuốc quốc gia được thắp sáng tại quê của Sondre Norheim ở Morgedal, nơi mà ngọn lửa được thắp sáng theo các tương tự các năm 1952 & 1960. Kế hoạch ban đầu nó được kết hợp với ngọn lửa Olympic chính thức tại Oslo nhưng không thực hiện do sự phản đối của Hy Lạp; chỉ có ngọn lửa chính thức được sử dụng tại lễ khai mạc. Tất cả các thống kê chỉ là lễ rước đuốc quốc gia. Ngọn lửa Morgedal đã được duy trì và sử dụng tại Paralympic Mùa đông 1994.

Thế vận hội trẻ Mùa hè[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Singapore Singapore 2010 22 26.700+ 2.400+
Olympia (Hy Lạp) – Berlin (Đức) - Dakar (Senegal) - Thành phố México (México) - Auckland (New Zealand) - Seoul (Hàn Quốc) - Singapore
Trung Quốc Nam Kinh 2014 108 104 Athens (Hy Lạp) - 258 địa điểm trực tuyến của 204 quốc gia tham dự - Nam Kinh (Trung Quốc)
Argentina Buenos Aires 2018 - - - Tương lai

Thế vận hội trẻ Mùa đông[sửa | sửa mã nguồn]

Nơi diễn ra Thế vận hội Ngày Tổng quãng đường (km) Tổng số người cầm đuốc Quãng đường
Áo Innsbruck 2012 18 3.573 2.012 Athens (Hy Lạp) - Innsbruck - Bregenz - St. Anton am Arlberg - Lienz - Klagenfurt - Semmering - Viên - Graz - Eisenstadt - St. Pölten - Linz - Salzburg - Schladming - Seefeld in Tirol - Kühtai - Kufstein - Innsbruck (Áo)
Na Uy Lillehammer 2016 - - - Tương lai
Thụy Sĩ Lausanne 2020 - - - Tương lai

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bowlby, Chris. "The Olympic torch's shadowy past", BBC News, 2008-03-05. Truy cập ngày 2009-10-21.
  2. ^ Official Report of the Berlin 1936 Olympiad
  3. ^ “Bắc Kinh Olympic Torch Relay Route unveiled”. Trung Quốc Daily. 26 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ http://torchrelay.beijing2008.cn/en/archives/pasttorches/n214038701.shtml
  5. ^ http://www.sondrenorheim.com/olympics/1994.htm
  6. ^ http://www.la84foundation.org/6oic/OfficialReports/1994/E_BOOK3.PDF
  7. ^ “2002 Olympic Torch Relay Route”. PR Newswire. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008. 
  8. ^ "Provincial and territorial routes", Vancouver 2010 official site, listing the exact stops on the tour.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]