Bước tới nội dung

Nam Xương

28°40′44″B 115°54′16″Đ / 28,67889°B 115,90444°Đ / 28.67889; 115.90444
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nam Xương
南昌市
—  Địa cấp thị  —
Thành phố Nam Xương
Đường chân trời Nam Xương, phía trước là Đằng Vương các
Bình minh ở Nam Xương
Tổng bộ Tân Tứ quân
Tên hiệu: Hồng Thành (洪城, nghĩa đen thành phố lớn[cần dẫn nguồn]), Hồng Đô (洪都 nghĩa đen đô thị lớn[cần dẫn nguồn]), Dự Chương (豫章)
Vị trí của Nam Xương
Vị trí của Nam Xương tại Giang Tây
Vị trí của Nam Xương tại Giang Tây
Nam Xương trên bản đồ Trung Quốc
Nam Xương
Nam Xương
Vị trí tại Trung Quốc
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhGiang Tây
Huyện6 quận, 3 huyện
Trung tâm hành chínhHồng Cốc Than
Chính quyền
 • KiểuĐịa cấp thị
 • Thành phầnĐại hội đại biểu nhân dân Nam Xương
 • Bí thư Thành ủyWu Xiaojun
 • Chủ tịch Đại hội đại biểu nhân dân Nam XươngWu Weizhu
 • Thị trưởngGe Guangming
 • Chủ tịch Ủy ban Nam Xương Hội nghị hiệp thương chính trị nhân dân Trung QuốcLiu Jiafu
Diện tích
 • Địa cấp thị7.194 km2 (2,778 mi2)
 • Đô thị686 km2 (265 mi2)
 • Vùng đô thị4.588 km2 (1,771 mi2)
Độ cao37 m (122 ft)
Dân số (2020)[1]
 • Địa cấp thị6.255.007
 • Mật độ870/km2 (2,300/mi2)
 • Đô thị3.929.660
 • Mật độ đô thị5,700/km2 (15,000/mi2)
 • Vùng đô thị5.382.162
 • Mật độ vùng đô thị1,200/km2 (3,000/mi2)
GDP (2024)[2]
 • Địa cấp thị780,04 tỷ nhân dân tệ
109,53 tỷ đô la Mỹ
 • Bình quân đầu người117.843 nhân dân tệ
16.547 đô la Mỹ
Múi giờUTC+8
Mã bưu chính330000
Mã điện thoại791
Mã ISO 3166CN-JX-01
Thành phố kết nghĩaSkopje, Quilmes, Albacete, Copiapó, Valkeakoski, Sorocaba, Takamatsu, Ungheni, Newcastle, Toluca, Kutaisi, Maribor
Hậu tố biển số xe赣A, 赣M
Hoa thành phốHồng Trung Hoa
Cây thành phốCamphor Laurel
Websitenc.gov.cn
Nam Xương
"Nam Xương" trong chữ Hán
Tiếng Trung南昌
Nghĩa đen"Hưng thịnh phía Nam"

Nam Xương (tiếng Trung: 南昌市; bính âm: Nánchāng Shì, Hán-Việt: Nam Xương thị) là một địa cấp thị và là tỉnh lỵ của tỉnh Giang Tây, Trung Quốc. Nam Xương tọa lạc bên bờ Cám Giang, cách 60 km về phía nam sông Dương Tử. Nam Xương nổi tiếng với Đằng Vương Các xây dựng năm 653 và Quảng trường nhân dân Nam Xương rộng thứ 2 Trung Quốc - chỉ xếp sau Thiên An MônBắc Kinh. Diện tích toàn thành phố là 7.194 km², vùng nội thành chiếm 686 km², dân số năm 2020 là 6.255.007 người, trong đó có 3.929.660 người sống trong vùng nội thành.[1]

Thành phố có bánh xe ngôi sao Nam Xương từng là bánh xe Ferris cao nhất thế giới từ 2006–2008 cho đến khi bị Singapore Flyer vượt qua về độ cao. Thành phố có sân bay quốc tế Xương Bắc Nam Xương.

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Xương được chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 6 quận và 3 huyện.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "China: Jiāngxī (Prefectures, Cities, Districts and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
  2. ^ Nanchang's total permanent population at the end of 2023 is 6.5682 million, and at the end of 2024 it is 6.6704 million"zh:2024年南昌市常住人口增加10.22万人" (Thông cáo báo chí). Nanchang.gov. ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025. Based on this, the mid-year population of Nanchang in 2024 is 6.6193 million. Nanchang's GDP in 2024 is CN¥ 780.037 billion, or US$109.530 billion (average annual exchange rate in 2024 is 1 US dollar to RMB 7.1217)"zh:2024年南昌市经济运行情况" (Thông cáo báo chí). nanchang.gov.cn. ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025.. Based on this, Nanchang's GDP per capita in 2024 based on the mid-year population is CN¥117,843 (US$16,547).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính