Palos de la Frontera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Hình nền trời của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Hiệu kỳ của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Ấn chương
Vị trí của Palos de la Frontera
Vị trí của Palos de la Frontera
Palos de la Frontera, Tây Ban Nha trên bản đồ Thế giới
Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Palos de la Frontera, Tây Ban Nha
Đô thịHuelva
Chính quyền
 • Thị trưởngCarmelo Romero Hernández
Diện tích
 • Tổng cộng50 km2 (20 mi2)
 • Đất liền50 km2 (20 mi2)
 • Mặt nước0,00 km2 (0 mi2)
Dân số (2006)
 • Tổng cộng8.415
 • Mật độ168,3/km2 (4,360/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính21810 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaLatina, Lazio, Soyaux, Baiona, Santa Fe, Sanlúcar de Barrameda, Santoña, Santiago de Cali, San Sebastián de La Gomera sửa dữ liệu
Trang webhttp://www.palosfrontera.com/

Palos de la Frontera hay Palos, là một thị xã và đô thị ở tây nam tỉnh Huelva, ở cộng đồng tự trị Andalusia. Thị xã này nằm cách tỉnh lỵ 13 km. Theo điều tra dân số năm 2006, dân số đô thị này là 8.415 người.

Palos là nơi có Rábida Monastery nơi Christopher Columbus đã hội kiến với Franciscans về kế hoạch tổ chức chuyến thám hiểm của mình. Ngày 3 tháng 8 năm 1492, tàu của Columbus đã ra đi từ đây để phát hiện ra châu Mỹ.

Có một nhà ga ở Madrid Metro đặt tên theo thị xã này.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

37°14′B 6°54′T / 37,233°B 6,9°T / 37.233; -6.900