Preveza
Giao diện
| Preveza Πρέβεζα | |
|---|---|
| — Khu định cư — | |
Preveza from the air. The cape of Actium and the airport can be seen in the lower right. | |
Ấn chương | |
| Quốc gia | Hy Lạp |
| Vùng hành chính | Epirus |
| Đơn vị khu vực | Preveza |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Christos Bailes |
| Độ cao | 8 m (26 ft) |
| Dân số (2011)[1] | |
| • Đô thị | 22.853 |
| • Dân cư | 20.795 |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã bưu chính | 481 00 |
| Mã vùng | 2682 |
| Biển số xe | ΡΖ |
| Thành phố kết nghĩa | Altea, Bad Kötzting, Bellagio, Bundoran, Granville, Holstebro, Houffalize, Meerssen, Niederanven, Sesimbra, Sherborne, Karkkila, Judenburg, Chojna, Kőszeg, Sigulda, Sušice, Türi Rural Municipality, Zvolen, Prienai, Marsaskala, Siret, Agros, Škofja Loka, Tryavna, Paphos, Spišská Nová Ves |
| Website | http://www.dimosprevezas.gr |
Preveza (tiếng Hy Lạp: ?) là một khu tự quản ở vùng Íperos, Hy Lạp. Khu tự quản Preveza có diện tích 381 km², dân số theo điều tra ngày 18 tháng 3 năm 2001 là 30137 người.[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Απογραφή Πληθυσμού - Κατοικιών 2011. ΜΟΝΙΜΟΣ Πληθυσμός" (bằng tiếng Hy Lạp). Hellenic Statistical Authority.
- ^ "Municipalities of Greece". Statoids. ngày 6 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012.
