Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bài chi tiết: Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014

  Đội vượt qua vòng loại
  Đội không vượt qua vòng loại

Vòng loại khu vực CONCACAF cho World Cup 2014 bao gồm bốn vòng đấu, trong đó 35 thành viên liên đoàn cạnh tranh cho bốn địa điểm tại vòng chung kết diễn ra ở Brasil.

Ba vòng đầu tiên đã được hoàn thành. Vòng 4 và cũng là lượt cuối cùng, còn được gọi là "sáu phương", là một trong những bảng đấu vòng tròn với 6 đội tham gia, và 3 đội bóng hàng đầu sẽ giành quyền tham dự trực tiếp vào vòng chung kết. Đội đứng thứ tư sẽ thi đấu với New Zealand - đội bóng duy nhất của châu Đại Dương đã vượt qua vòng loại - tại vòng play-off để tranh suất tham dự vòng chung kết.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 3 năm 2011, theo tin tức thì CONCACAF sẽ không nhận được bốn điểm trong vòng chung kết World Cup 2014, các quan chức trong khu vực CONCACAF chỉ ra rằng các đề xuất đầu tiên sẽ được xem xét lại.[1] Several days later, officials within CONCACAF announced the qualifying format they would present to FIFA. The proposed format, which was subsequently accepted by FIFA, consists of 4 stages.[2]

  1. Vòng 1. Đội xếp thứ 26-35.
  2. Vòng 2. 6 bảng và 4 đội. Vòng này bao gồm 5 vòng loại từ vòng sơ loại cộng với các đội xếp thứ 7-25. Các đội bóng hàng đầu trong mỗi bảng tiến đến giai đoạn tiếp theo.
  3. Vòng 3 (vòng bán kết). 3 bảng và 4 đội. Đội xếp hạng 1-6 đối mặt với 6 đội đầu bảng từ vòng đấu trước. Đội đứng đầu trong mỗi bảng trước.
  4. Vòng 4 (Lục giác). Hai đội đứng đầu mỗi nhóm từ vòng bán kết cạnh tranh ở 6 bảng. Ba đội đứng đầu bảng tiến đến vòng chung kết World Cup, trong khi đội đứng ở vị trí thứ 4 tiến vào loạt trận play-off.

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 35 đội tuyển quốc gia từ CONCACAF phải tham dự vòng loại. Lễ bốc thăm phân loại hạt giống được dựa trên bảng xếp hạng FIFA được công bố vào tháng 3 năm 2011.[3] (World rankings shown in parentheses)[4]

Được vào thắng vòng 3
(Xếp từ thứ nhất đến thứ sáu)
Được vào thắng vòng 2
(Xếp từ thứ bảy đến 25)
Phải tham dự vòng 1
(Xếp từ thứ 26 đến 35)
  1.  Hoa Kỳ (19)
  2.  México (27)
  3.  Honduras (38)
  4.  Jamaica (48)
  5.  Costa Rica (53)
  6.  Cuba (64)
  1.  Panama (68)
  2.  Canada (84)
  3.  El Salvador (92)
  4.  Grenada (94)
  5.  Trinidad và Tobago (95)
  6.  Haiti (99)
  7.  Antigua và Barbuda (101)
  8.  Guyana (109)
  9.  Suriname (114)
  10.  Saint Kitts và Nevis (119)
  11.  Guatemala (125)
  12.  Dominica (130)
  13.  Puerto Rico (131)
  14.  Barbados (137)
  15.  Curaçao (146)
  16.  Saint Vincent và Grenadines (148)
  17.  Quần đảo Cayman (158)
  18.  Nicaragua (164)
  19.  Bermuda (165)
  1.  Belize (166)
  2.  Cộng hòa Dominica (166)
  3.  Quần đảo Virgin thuộc Anh (177)
  4.  Saint Lucia (182)
  5.  Quần đảo Turks và Caicos (193)
  6.  Bahamas (193)
  7.  Aruba (199)
  8.  Quần đảo Virgin thuộc Mỹ (200)
  9.  Anguilla (202)
  10.  Montserrat (202)

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ nhất, 10 đội tuyển có thứ hạng thấp nhất theo cách phân loại hạt giống của CONCACAF sẽ được phân cặp đá loại trực tiếp sau hai trận lượt đi/lượt về tại sân nhà/sân khách. 5 đội thắng trong vòng đấu này sẽ giành quyền vào vòng loại thứ hai để thi đấu cùng với 18 đội đã được vào thẳng vòng hai.

Buổi lễ bốc thăm phân cặp vòng loại thứ nhất khu vực CONCACAF được tổ chức vào 26 tháng 4 năm 2011.[5] Ban đầu, các trận đấu diễn ra vào 2 ngày 3 và 7 tháng 6 năm 2011; tuy nhiên, các trận đấu đã được hoãn lại đến ngày phân cặp vào tháng 6 và tháng 7, từ 15 tháng 6 và 17 tháng 7.[6] 5 đội thắng cuộc (in đậm, dưới) giành quyền vào vòng 2 gồm: Belize, Cộng hòa Dominica, Quần đảo Virgin thuộc Mỹ, Saint Lucia và Bahamas.[7]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Montserrat  3–8  Belize 2–5 1–3
Anguilla  0–6  Cộng hòa Dominica 0–2 0–4
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ  4–1  Quần đảo Virgin thuộc Anh 2–0 2–1
Aruba  6–6 (4–5 p)  Saint Lucia 4–2 2–4 (aet)
Quần đảo Turks và Caicos  0–101  Bahamas 0–4 0–6
  • Note 1: Thứ tự của các cặp đấu đảo ngược từ hòa.

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ hai, 29 đội (24 đội được vào thẳng và 5 đội thắng ở vòng một) được bốc thăm chia thành 6 bảng để thi đấu theo thể thức vòng tròn. 6 đội thắng trong vòng đấu này sẽ giành quyền vào vòng ba.[2]

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được gieo thành bốn nhóm - [2] Nhóm 4 bao gồm 6 đội xếp hạng thứ 7-12, Nhóm 5 bao gồm 6 đội xếp hạng thứ 13-18, Nhóm 6 bao gồm 6 đội xếp hạng thứ 19-24, và Nhóm 7 bao gồm đội xếp thứ 25 cùng với 5 đội thắng cuộc ở vòng đầu tiên.

Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7

 Panama
 Canada
 El Salvador
 Grenada
 Trinidad và Tobago
 Haiti

 Antigua và Barbuda
 Guyana
 Suriname
 Saint Kitts và Nevis
 Guatemala
 Dominica

 Puerto Rico
 Barbados
 Curaçao
 Saint Vincent và Grenadines
 Quần đảo Cayman
 Nicaragua

 Bermuda
 Belize
 Cộng hòa Dominica
 Saint Lucia
 Bahamas
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ

Đội thắng cuộc ở vòng đầu tiên

Bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Note: Điểm đánh dấu bằng * </ div> là kết quả trao giải thưởng của FIFA.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng A

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng B

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng C

  •  Bahamas rút lui khỏi giải đấu vào ngày 19 tháng 8 năm 2011 và không được thay thế.[8][9]

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng D

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng E

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 2) Bảng F

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại thứ ba, 12 đội được giành quyền tham dự (6 đội thắng tại vòng 2 và 6 đội được vào thẳng vòng 3) được chia thành 3 bảng (4 đội mỗi bảng), thi đấu vòng tròn hai lượt chọn hai đội xếp thứ nhất và thứ nhì tại mỗi bảng được giành quyền vào vòng bốn. Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra tại Marina da Glória ở Rio de Janeiro, Brasil. Các trận đấu diễn ra từ ngày 8 tháng 6 đến ngày 16 tháng 10 năm 2012 [2]

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội được xếp vào 3 nhóm:[2]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3

 Hoa Kỳ
 México
 Honduras

 Jamaica
 Costa Rica
 Cuba

 El Salvador
 Guyana
 Panama
 Canada
 Guatemala
 Antigua và Barbuda

6 đội thắng cuộc ở vòng 2.

Bảng đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 3) Bảng A

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 3) Bảng B

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe (vòng 3) Bảng C

Vòng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng thứ tư đã xác định 3 đội đầu bảng và 3 đội nhì bảng từ vòng 3 cạnh tranh tại một vòng robin đôi, bao gồm thể thức sân nhà và sân khách phù hợp so với 5 đội khác giữa 6 tháng 2 và ngày 15 tháng 10 năm 2013. Vòng được chính thức gọi là "sáu phương" hoặc chỉ "The Hex '.[10] Lễ bốc thăm cho "The Hex" được thực hiện bởi FIFA vào ngày 07 tháng 11 năm 2012.[11]

Ba đội bóng xuất sắc sẽ giành quyền tham dự World Cup 2014, trong khi đó đội đứng thứ tư sẽ thi đấu vòng play-off với New Zealand, đội duy nhất của châu Đại Dương đã vượt qua vòng loại.

Đội
Pld W D L GF GA GD Pts
 Hoa Kỳ 10 7 1 2 15 8 +7 22
 Costa Rica 10 5 3 2 13 7 +6 18
 Honduras 10 4 3 3 13 12 +1 15
 México 10 2 5 3 7 9 −2 11
 Panama 10 1 5 4 10 14 −4 8
 Jamaica 10 0 5 5 5 13 −8 5
  Costa Rica Honduras Jamaica México Panama Hoa Kỳ
Costa Rica  1–0 2–0 2–1 2–0 3–1
Honduras  1–0 2–0 2–2 2–2 2–1
Jamaica  1–1 2–2 0–1 1–1 1–2
México  0–0 1–2 0–0 2–1 0–0
Panama  2–2 2–0 0–0 0–0 2–3
Hoa Kỳ  1–0 1–0 2–0 2–0 2–0
  Đội giành quyền tham dự World Cup 2014
  Đội giành quyền tham dự vòng play-off

Play-off liên lục địa[sửa | sửa mã nguồn]

Đội thắng cuộc của khu vực CONCACAF, Mexico, sẽ đối đầu với đội thắng cuộc của OFC, New Zealand, theo thể thức sân nhà-sân khách. Mexico, đội thắng cuộc trong trận play-off, chính thức giành quyền tham dự World Cup 2014.

Trận lượt đi diễn ra vào ngày 13 tháng 11 năm 2013, và trận lượt về diễn ra vào ngày 20 tháng 11 năm 2013.[12]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
México  9–3  New Zealand 5–1 4–2

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

11 bàn
10 bàn
9 bàn
8 bàn
7 bàn
6 bàn
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CONCACAF to seek change in World Cup qualifying[liên kết hỏng]
  2. ^ a ă â b c “2014 FIFA World Cup Brazil – Preliminary Competition Format and Draw Procedure – North, Central and Caribbean Zone” (PDF). FIFA.com. 
  3. ^ “World Cup qualifying to begin June 3”. Concacaf.com. 27 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ “FIFA/Coca-Cola World Ranking - March 2011 (CONCACAF)”. Fifa.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “Play-off-matches in CONCACAF”. The-FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association). 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ “Montserrat-Belize to open World Cup qualifying”. CONCACAF.com (CONCACAF). Ngày 13 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2011. 
  7. ^ “Concacaf Fixtures”. fifa.com (FIFA). Ngày 8 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011. 
  8. ^ “Bahamas withdraws from World Cup qualifying”. concacaf.com (CONCACAF). 19 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Bahamas withdraw from 2014 World Cup qualifiers”. fifa.com (FIFA). 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2011. 
  10. ^ “Whitecaps FC players set for important World Cup qualifying matches”. WhiteCapsFC.com. 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  11. ^ “World Cup qualifying - draw set for CONCACAF 'hex' round - ESPN FC”. Soccernet.espn.go.com. 19 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ “International Match Calendar 2013–2018” (PDF). FIFA.com. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]