Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Á (vòng 4)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bài viết sau đây là tóm tắt của các trận đấu ở vòng 4, vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Á.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng này 10 đội giành chiến thắng ở vòng 3 được chia vào 2 bảng (mỗi bảng 5 đội).[1] Hai đội xếp thứ nhất và nhì của mỗi bảng sẽ giành quyền vào thẳng vòng chung kết tại Brasil năm 2014. Đội xếp thứ 3 mỗi bảng sẽ chơi ở vòng 5.

Vòng đấu này chính thức khởi tranh từ 3 tháng 6 năm 2012 và kết thúc vào 18 tháng 6 năm 2013. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2014, còn hai đội xếp thứ 3 mỗi bảng bước vào vòng đấu thứ 5.

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm chia bảng vòng 4 diễn ra vào ngày 9 tháng 3 năm 2012 tại Kuala Lumpur, Malaysia,[2] dựa trên bảng xếp hạng của FIFA tháng 3 năm 2012.[3] 10 đội (bên cạnh là bảng xếp hạng FIFA tháng 3 năm 2012)[4] được chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm 2 đội.[5]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

 Úc (20)
 Hàn Quốc (30)

 Nhật Bản (33)
 Iran (51)

 Uzbekistan (67)
 Iraq (76)

 Jordan (83)
 Qatar (88)

 Oman (92)
 Liban (124)

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các trận đấu diễn ra từ ngày 3 tháng 6 năm 2012 đến ngày 18 tháng 6 năm 2013.[1]

  Hai đội đứng đầu bảng giành quyền tham dự World Cup 2014
  Đội đứng thứ ba giành quyền vào vòng 5

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Iran 8 5 1 2 8 2 +6 16
 Hàn Quốc 8 4 3 1 13 7 +6 15
 Uzbekistan 8 4 2 2 10 6 +4 14
 Qatar 8 2 1 5 5 13 −8 7
 Liban 8 1 2 5 3 13 −10 5
3 tháng 6 năm 2012
19:00 UTC+5
Uzbekistan  0–1  Iran
Chi tiết Khalatbari Bàn thắng 90+3'
3 tháng 6 năm 2012
20:30 UTC+3
Liban  0–1  Qatar
Chi tiết Soria Bàn thắng 64'

8 tháng 6 năm 2012
16:00 UTC+3
Liban  1–1  Uzbekistan
Al Saadi Bàn thắng 34' Chi tiết Hasanov Bàn thắng 12'
8 tháng 6 năm 2012
19:15 UTC+3
Qatar  1–4  Hàn Quốc
Ahmed Bàn thắng 22' Chi tiết Lee Keun-Ho Bàn thắng 26'80'
Kwak Tae-Hwi Bàn thắng 55'
Kim Shin-Wook Bàn thắng 64'
Sân vận động Jassim Bin Hamad, Doha
Khán giả: 10,730
Trọng tài: Ali Al-Badwawi (UAE)

12 tháng 6 năm 2012
20:00 UTC+9
Hàn Quốc  3–0  Liban
Kim Bo-Kyung Bàn thắng 30'48'
Koo Ja-Cheol Bàn thắng 90'
Chi tiết
Sân vận động Goyang, Goyang
Khán giả: 36,756
Trọng tài: Toma Masaaki (Nhật Bản)
12 tháng 6 năm 2012
20:00 UTC+4:30
Iran  0–0  Qatar
Chi tiết
Sân vận động Azadi, Tehran
Khán giả: 100000
Trọng tài: Peter Green (Úc)

11 tháng 9 năm 2012
18:00 UTC+5
Uzbekistan  2–2  Hàn Quốc
Ki Sung-Yueng Bàn thắng 13' (l.n.)
Tursunov Bàn thắng 59'
Chi tiết Filiposyan Bàn thắng 44' (l.n.)
Lee Dong-Gook Bàn thắng 57'
11 tháng 9 năm 2012
17:00 UTC+3
Liban  1–0  Iran
Antar Bàn thắng 27' Chi tiết

16 tháng 10 năm 2012
15:25 UTC+3
Qatar  0–1  Uzbekistan
Chi tiết Tursunov Bàn thắng 13'
16 tháng 10 năm 2012
20:00 UTC+3:30
Iran  1–0  Hàn Quốc
Nekounam Bàn thắng 76' Chi tiết
Sân vận động Azadi, Tehran
Khán giả: 99,885
Trọng tài: Abdul Malik Bashir (Singapore)

14 tháng 11 năm 2012
17:45 UTC+3
Qatar  1–0  Liban
Soria Bàn thắng 75' Chi tiết
14 tháng 11 năm 2012
20:00 UTC+3:30
Iran  0–1  Uzbekistan
Chi tiết Bakayev Bàn thắng 71'
Sân vận động Azadi, Tehran
Khán giả: 43,700
Trọng tài: Ali Al-Badwawi (UAE)

26 tháng 3 năm 2013
20:00 UTC+9
Hàn Quốc  2–1  Qatar
Lee Keun-Ho Bàn thắng 60'
Son Heung-Min Bàn thắng 90+6'
Chi tiết Ibrahim Bàn thắng 63'
26 tháng 3 năm 2013
18:00 UTC+5
Uzbekistan  1–0  Liban
Djeparov Bàn thắng 63' Chi tiết

4 tháng 6 năm 2013
19:15 UTC+3
Qatar  0–1  Iran
Chi tiết Ghoochannejhad Bàn thắng 66'
4 tháng 6 năm 2013
20:30 UTC+3
Liban  1–1  Hàn Quốc
Maatouk Bàn thắng 12' Report Kim Chi-Woo Bàn thắng 90+6'

11 tháng 6 năm 2013
20:00 UTC+9
Hàn Quốc  1–0  Uzbekistan
Shorakhmedov Bàn thắng 43' (l.n.) Chi tiết
11 tháng 6 năm 2013
20:00 UTC+4:30
Iran  4–0  Liban
Khalatbari Bàn thắng 39'
Nekounam Bàn thắng 45+1'86'
Ghoochannejhad Bàn thắng 46'
Chi tiết
Sân vận động Azadi, Tehran
Khán giả: 91,300
Trọng tài: Toma Masaaki (Nhật Bản)

18 tháng 6 năm 2013
21:00 UTC+9
Hàn Quốc  0–1  Iran
Chi tiết Ghoochannejhad Bàn thắng 60'
18 tháng 6 năm 2013
17:00 UTC+5
Uzbekistan  5–1  Qatar
Nasimov Bàn thắng 60'74'
Zoteev Bàn thắng 72'
Ahmedov Bàn thắng 87'
Bakayev Bàn thắng 90+1'
Chi tiết Ilyas Bàn thắng 37'
Sân vận động Bunyodkor, Tashkent
Khán giả: 34000
Trọng tài: Úc Peter Green (Úc)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Nhật Bản 8 5 2 1 16 5 +11 17
 Úc 8 3 4 1 12 7 +5 13
 Jordan 8 3 1 4 7 16 −9 10
 Oman 8 2 3 3 5 7 −2 9
 Iraq 8 1 2 5 4 8 −4 5
3 tháng 6 năm 2012
19:31 UTC+9
Nhật Bản  3–0  Oman
Honda Bàn thắng 11'
Maeda Bàn thắng 51'
Okazaki Bàn thắng 54'
Chi tiết
3 tháng 6 năm 2012
19:00 UTC+3
Jordan  1–1  Iraq
Hayel Bàn thắng 43' Chi tiết Akram Bàn thắng 14'

8 tháng 6 năm 2012
19:32 UTC+9
Nhật Bản  6–0  Jordan
Maeda Bàn thắng 18'
Honda Bàn thắng 22'31'53' (ph.đ.)
Kagawa Bàn thắng 35'
Kurihara Bàn thắng 89'
Chi tiết
8 tháng 6 năm 2012
17:00 UTC+4
Oman  0–0  Úc
Chi tiết

12 tháng 6 năm 2012
20:00 UTC+10
Úc  1–1  Nhật Bản
Wilkshire Bàn thắng 70' (ph.đ.) Chi tiết Kurihara Bàn thắng 65'
12 tháng 6 năm 2012
17:45 UTC+3
Iraq  1–1  Oman
Mahmoud Bàn thắng 37' (ph.đ.) Chi tiết Al Balushi Bàn thắng 8'

11 tháng 9 năm 2012
19:34 UTC+9
Nhật Bản  1–0  Iraq
Maeda Bàn thắng 25' Chi tiết
11 tháng 9 năm 2012
19:00 UTC+3
Jordan  2–1  Úc
Abdel-Fattah Bàn thắng 50' (ph.đ.)
Amer Deeb Bàn thắng 73'
Chi tiết Thompson Bàn thắng 86'

16 tháng 10 năm 2012
17:00 UTC+4
Oman  2–1  Jordan
Al Mahaijri Bàn thắng 62'
Al-Mashri Bàn thắng 87'
Chi tiết Bawab Bàn thắng 90'
16 tháng 10 năm 2012
17:15 UTC+3
Iraq  1–2  Úc
Abdul-Zahra Bàn thắng 72' Chi tiết Cahill Bàn thắng 80'
Thompson Bàn thắng 84'
Sân vận động Grand Hamad, Doha (Qatar)
Khán giả: 2,183
Trọng tài: Hàn Quốc Lee Min-Hu (Hàn Quốc)

14 tháng 11 năm 2012
15:30 UTC+4
Oman  1–2  Nhật Bản
Al Mahaijri Bàn thắng 77' Chi tiết Kiyotake Bàn thắng 20'
Okazaki Bàn thắng 90'
14 tháng 11 năm 2012
16:00 UTC+3
Iraq  1–0  Jordan
Ahmad Bàn thắng 86' Chi tiết
Sân vận động Grand Hamad, Doha (Qatar)
Khán giả: 1,755
Trọng tài: Trung Quốc Đàm Hải (Trung Quốc)

26 tháng 3 năm 2013
19:30 UTC+11
Úc  2–2  Oman
Cahill Bàn thắng 52'
Holman Bàn thắng 85'
Chi tiết Al-Muqbali Bàn thắng 7'
Jedinak Bàn thắng 49' (l.n.)
Sân vận động Quốc gia, Sydney
Khán giả: 34,603
Trọng tài: Uzbekistan Ravshan Irmatov (Uzbekistan)
26 tháng 3 năm 2013
17:00 UTC+3
Jordan  2–1  Nhật Bản
Bani Attiah Bàn thắng 45+1'
Hayel Bàn thắng 60'
Chi tiết Kagawa Bàn thắng 69'

4 tháng 6 năm 2013
19:34 UTC+9
Nhật Bản  1–1  Úc
Honda Bàn thắng 90+1' (ph.đ.) Chi tiết Oar Bàn thắng 81'
Sân vận động Saitama 2002, Saitama
Khán giả: 62,172
Trọng tài: Bahrain Nawaf Shukralla (Bahrain)
ngày 4 tháng 6 năm 2013
17:00 UTC+4
Oman  1–0  Iraq
Al Ajmi Bàn thắng 45+4' Chi tiết

11 tháng 6 năm 2013
19:00 UTC+10
Úc  4–0  Jordan
Bresciano Bàn thắng 15'
Cahill Bàn thắng 61'
Kruse Bàn thắng 76'
Neill Bàn thắng 84'
Chi tiết
11 tháng 6 năm 2013
17:30 UTC+3
Iraq  0–1  Nhật Bản
Chi tiết Okazaki Bàn thắng 89'

18 tháng 6 năm 2013
19:30 UTC+10
Úc  1–0  Iraq
Kennedy Bàn thắng 83' Chi tiết
Sân vận động Quốc gia, Sydney
Khán giả: 80,524
Trọng tài: Iran Alireza Faghani (Iran)
18 tháng 6 năm 2013
19:00 UTC+3
Jordan  1–0  Oman
Hayel Bàn thắng 57' Chi tiết

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lưới nhà

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Iraq phải chơi tất cả 4 trận trên sân nhà cho vòng thứ tư của vòng loại World Cup 2014 tại một địa điểm trung lập sau một lệnh cấm của FIFA thi đấu tại Iraq.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă 2014 FIFA World Cup Brazil – Preliminary Competition Format and Draw Procedures – Asian Zone
  2. ^ “Final Round draw date set”. the-afc.com. Ngày 26 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  3. ^ “AFC announces key competition decisions”. the-afc.com. Ngày 12 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ “Socceroos top seeds for Final Round draw”. the-afc.com. Ngày 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “Who do you want in the Qantas Socceroos' FIFA World Cup draw?”. Liên đoàn bóng đá Úc. Ngày 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “FIFA decision on Iraq matches”. Asian Football Confederation. Ngày 23 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]