Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàVòng 1:
Tajikistan (Bảng A)
Thái Lan (Bảng B)
Myanmar (Bảng C)
Palestine (Bảng D)
Vòng 2:
Myanmar (Bảng A)
Uzbekistan (Bảng B)
Qatar (Bảng C)
Vòng 3:
Hàn Quốc (Bảng A)
Úc (Bảng B)
Thời gianVòng 1:
4–13 tháng 11, 2018 (2018-11-13)
Vòng 2:
3–9 tháng 4, 2019 (2019-04-09)
Vòng 3:
3–13 tháng 2, 2020 (2020-02-13)
Vòng play-off:
6–11 tháng 3, 2020 (2020-03-11)9–14 tháng 4, 2020 (2020-04-14)
Số đội25 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu54
Số bàn thắng248 (4,59 bàn/trận)
Số khán giả31.292 (579 khán giả/trận)
Vua phá lướiTrung Hoa Đài Bắc Yu Hsiu-chin (10 bàn)
2016
2024
Cập nhật thống kê tính đến ngày 6 tháng 3 năm 2020.

Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020 khu vực châu Á (tiếng Anh: 2020 AFC Women's Olympic Qualifying Tournament) là lần thứ năm của Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè khu vực châu Á. Giải được Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức để xác định các đội tuyển quốc gia châu Á tham dự giải bóng đá Thế vận hội.

Hai đội đứng đầu của giải giành quyền tham dự giải bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020Nhật Bản với tư cách là đại diện của AFC.

Nhật Bản được đặc cách tham dự Thế vận hội Mùa hè 2020 với tư cách là quốc gia chủ nhà.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 25 quốc gia thành viên Liên đoàn bóng đá châu Á tham dự vòng loại. Thể thức như sau:[1]

  • Vòng một: Trừ Nhật Bản, năm đội tuyển có thứ hạng cao nhất trên Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA tháng 6 năm 2018 là Úc, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Trung Quốc, Hàn QuốcThái Lan – được vào thẳng vòng ba. Hai đội có thứ hạng kế tiếp – Việt NamUzbekistan – được vào thẳng vòng hai. 18 đội còn lại được chia thành bốn bảng: hai bảng 4 đội và 2 bảng 5 đội. Mỗi bảng được thi đấu vòng tròn tính điểm một lượt ở một quốc gia chủ nhà. Hai đội đầu mỗi bảng và hai đội thứ ba có thành tích tốt nhất lọt vào vòng sau.[2][3]
  • Vòng hai: Mười hai đội gồm mười đội vượt qua vòng một và hai đội có thứ hạng 6, 7 trên bảng xếp hạng FIFA được chia thành ba bảng bốn đội, mỗi bảng thi đấu vòng tròn tính điểm một lượt ở một quốc gia chủ nhà. Các đội đầu bảng lọt vào vòng sau.[4]
  • Vòng ba: Tám đội gồm ba đội vượt qua vòng hai và năm đội dẫn đầu bảng xếp hạng FIFA được chia làm hai bảng bốn đội. Mỗi bảng thi đấu vòng tròn tính điểm một lượt ở một quốc gia chủ nhà. Hai đội nhất và nhì mỗi bảng lọt vào vòng chung kết (còn lại 4 đội).
  • Vòng bốn (giai đoạn cuối cùng): Các đội đứng đầu bảng ở vòng ba gặp các đội nhì bảng của bảng còn lại theo thể thức sân nhà sân khách. Hai đội chiến thắng giành quyền dự Thế vận hội cùng chủ nhà Nhật Bản.

Các đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 1 của các vòng loại được tổ chức vào ngày 2 tháng 8 năm 2018 tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[1] Tất cả các chủ nhà vòng 1 được bổ nhiệm sau khi lễ bốc thăm.[2]

Chủ nhà Thế vận hội
 Nhật Bản (6)
Các đội tuyển tham dự từ vòng 3
Các đội tuyển tham dự từ vòng 2
  1.  Việt Nam (37)
  2.  Uzbekistan (41)
Các đội tuyển tham dự từ vòng 1
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 (không được xếp hạng)
  1.  Trung Hoa Đài Bắc (42)
  2.  Myanmar (44) (H)*
  3.  Jordan (57)
  4.  Iran (58)
  1.  Ấn Độ (60)
  2.  Philippines (73)
  3.  Hồng Kông (76)
  4.  Indonesia (77)
  1.  UAE (88) (W)
  2.  Palestine (96) (H)*
  3.  Singapore (101)
  4.    Nepal (102)
  1.  Tajikistan (110) (H)*
  2.  Bangladesh (112)
  3.  Maldives (119)
Ghi chú
  • Các đội tuyển trong chữ đậm vượt qua vòng loại tham dự Thế vận hội.
  • Các số trong dấu ngoặc đơn cho biết bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA vào tháng 6 năm 2018 (nếu không được xếp hạng).[5]
  • (H): Chủ nhà bảng vòng loại vòng 1 (* tất cả đã chọn với tư cách là chủ nhà bảng sau khi bốc thăm, chủ nhà bảng còn lại tại địa điểm trung lập)
  • (N): Không phải là thành viên của Ủy ban Olympic Quốc tế, không đủ điều kiện cho Thế vận hội
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 1 đã diễn ra giữa ngày 4–13 tháng 11 năm 2018.[6]

Lịch thi đấu[7]
Ngày đấu Bảng A Các bảng B,C,D
Các ngày Các trận đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 4 tháng 11, 2018 (2018-11-04) 3 v 2, 5 v 4 8 tháng 11, 2018 (2018-11-08) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 2 6 tháng 11, 2018 (2018-11-06) 4 v 1, 5 v 3 11 tháng 11, 2018 (2018-11-11) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 3 8 tháng 11, 2018 (2018-11-08) 1 v 5, 2 v 4 13 tháng 11, 2018 (2018-11-13) 1 v 2, 3 v 4
Ngày đấu 4 11 tháng 11, 2018 (2018-11-11) 2 v 5, 3 v 1
Ngày đấu 5 13 tháng 11, 2018 (2018-11-13) 4 v 3, 1 v 2

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Tajikistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Trung Hoa Đài Bắc 4 4 0 0 33 0 +33 12 Vòng 2
2  Philippines 4 3 0 1 17 7 +10 9
3  Tajikistan (H) 4 2 0 2 11 13 −2 6
4  Mông Cổ 4 0 1 3 4 20 −16 1
5  Singapore 4 0 1 3 2 27 −25 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Singapore  0–9  Philippines
Chi tiết
Khán giả: 20
Trọng tài: Kajiyama Fusako (Nhật Bản)
Mông Cổ  1–4  Tajikistan
Chi tiết

Mông Cổ  2–2  Singapore
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Bùi Thị Thu Trang (Việt Nam)
Tajikistan  0–9  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)

Trung Hoa Đài Bắc  9–0  Mông Cổ
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)
Philippines  3–1  Tajikistan
Chi tiết
Khán giả: 70
Trọng tài: Kajiyama Fusako (Nhật Bản)

Philippines  5–1  Mông Cổ
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Bùi Thị Thu Trang (Việt Nam)
Singapore  0–10  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)

Trung Hoa Đài Bắc  5–0  Philippines
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Pansa Chaisanit (Thái Lan)
Tajikistan  6–0  Singapore
Chi tiết

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Thái Lan (địa điểm chủ nhà trung lập).
  • Thời gian được liệt kê là UTC+7.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 2 1 1 0 9 1 +8 4 Vòng 2
2  Hồng Kông 2 1 1 0 5 1 +4 4
3  Liban 2 0 0 2 0 12 −12 0
4  UAE 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
5  Ma Cao 0 0 0 0 0 0 0 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Iran  8–0  Liban
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Matsushita Asaka (Nhật Bản)

Liban  0–4  Hồng Kông
Chi tiết
Khán giả: 104
Trọng tài: Công Thi Dựng (Việt Nam)

Iran  1–1  Hồng Kông
Chi tiết
Khán giả: 41
Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Myanmar.[8]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6:30.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Myanmar (H) 3 2 1 0 8 2 +6 7 Vòng 2
2  Ấn Độ 3 1 1 1 9 4 +5 4
3    Nepal 3 0 3 0 3 3 0 3
4  Bangladesh 3 0 1 2 2 13 −11 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Ấn Độ  1–1    Nepal
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Lee Yi-chi (Trung Hoa Đài Bắc)
Myanmar  5–0  Bangladesh
Chi tiết
Khán giả: 1.381
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)

Bangladesh  1–7  Ấn Độ
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Mi Siyu (Trung Quốc)
Nepal    1–1  Myanmar
Chi tiết

Nepal    1–1  Bangladesh
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Lee Yi-chi (Trung Hoa Đài Bắc)
Myanmar  2–1  Ấn Độ
Chi tiết

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Palestine.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+2.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Jordan 3 3 0 0 16 0 +16 9 Vòng 2
2  Indonesia 3 1 1 1 4 5 −1 4
3  Palestine (H) 3 1 1 1 3 9 −6 4
4  Maldives 3 0 0 3 2 11 −9 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Jordan  6–0  Maldives
Chi tiết
Khán giả: 180
Trọng tài: Thein Thein Aye (Myanmar)
Indonesia  1–1  Palestine
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Law Bik Chi (Hồng Kông)

Maldives  1–3  Indonesia
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)
Palestine  0–7  Jordan
Chi tiết

Jordan  3–0  Indonesia
Chi tiết
Khán giả: 110
Trọng tài: Thein Thein Aye (Myanmar)
Palestine  2–1  Maldives
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Law Bik Chi (Hồng Kông)

Xếp hạng của các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Do các bảng có số đội khác nhau sau khi rút lui, kết quả so với các đội xếp thứ tư và thứ năm trong các bảng có 4 đội và 5 đội không được xem xét cho bảng xếp hạng này.

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 C    Nepal 2 0 2 0 2 2 0 2 Vòng 2
2 D  Palestine 2 0 1 1 1 8 −7 1
3 A  Tajikistan 2 0 0 2 1 12 −11 0
4 B  Liban 2 0 0 2 0 12 −12 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: 1) điểm; 2) hiệu số; 3) tỷ số; 4) điểm kỷ luật; 5) bốc thăm.

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 2 của vòng loại được tổ chức vào ngày 13 tháng 2 năm 2019, lúc 16:00 MYT (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[9][10] Đối với vòng 2, 12 đội tuyển được rút thăm chia thành 3 bảng 4 đội. Các đội tuyển được hạt giống theo bảng xếp hạng FIFA mới nhất của họ. Các hạn chế sau đây cũng được áp dụng:[11]

  • Ba đội tuyển thể hiện ý định của họ là chủ nhà của bảng vòng loại trước khi bốc thăm được rút thăm chia thành các bảng riêng biệt.
Tham dự vòng loại vòng 2
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Jordan (52)
  2.  Iran (60)
  3.  Ấn Độ (62)
  1.  Palestine (106) (H)
  2.    Nepal (108)
  3.  Uzbekistan (NR) (H)
Ghi chú
  • Các số trong dấu ngoặc đơn cho biết bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA vào tháng 12 năm 2018 (NR: không được xếp hạng).[12]
  • (H): Chủ nhà bảng vòng loại vòng 2 (Palestine được chọn làm chủ nhà trước lễ bốc thăm, nhưng được thay thế sau lễ bốc thăm và bảng được tổ chức tại địa điểm trung lập)

Vòng 2 đã thi đấu vào ngày 3–9 tháng 4 năm 2019.[13]

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 3 tháng 4, 2019 (2019-04-03) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 2 6 tháng 4, 2019 (2019-04-06) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 3 9 tháng 4, 2019 (2019-04-09) 1 v 2, 3 v 4

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Myanmar.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+6:30.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Myanmar (H) 3 2 1 0 12 4 +8 7 Vòng 3
2  Ấn Độ 3 2 1 0 8 4 +4 7
3    Nepal 3 1 0 2 4 7 −3 3
4  Indonesia 3 0 0 3 1 10 −9 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Ấn Độ  2–0  Indonesia
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Kim Yu-jeong (Hàn Quốc)
Myanmar  3–1    Nepal
Chi tiết
Khán giả: 1.582
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)

Nepal    1–3  Ấn Độ
Chi tiết
Khán giả: 356
Trọng tài: Law Bik Chi (Hồng Kông)
Indonesia  0–6  Myanmar
Chi tiết
Khán giả: 755
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)

Myanmar  3–3  Ấn Độ
Chi tiết
Khán giả: 851
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)
Indonesia  1–2    Nepal
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Cha Min-ji (Hàn Quốc)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Uzbekistan.
  • Thời gian được liệt kê là UTC+5.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 3 3 0 0 6 2 +4 9 Vòng 3
2  Uzbekistan (H) 3 2 0 1 8 3 +5 6
3  Jordan 3 0 1 2 0 4 −4 1
4  Hồng Kông 3 0 1 2 2 7 −5 1
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Việt Nam  2–1  Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 306
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)
Jordan  0–0  Hồng Kông
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ)

Uzbekistan  2–0  Jordan
Chi tiết
Khán giả: 220
Trọng tài: Jon Sol-mi (CHDCND Triều Tiên)
Hồng Kông  1–2  Việt Nam
Chi tiết
Khán giả: 50
Trọng tài: Doumouh Al-Bakkar (Liban)

Việt Nam  2–0  Jordan
Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)
Hồng Kông  1–5  Uzbekistan
Chi tiết
Khán giả: 145
Trọng tài: Ranjita Devi Tekcham (Ấn Độ)

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu đã tổ chức ở Qatar (chủ nhà địa điểm trung lập); các trận đấu ban đầu được tổ chức ở Palestine, nhưng đã bị di chuyển khi công dân Iran bị cấm vào lãnh thổ Palestine theo luật Iran.[14][15]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+3.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Trung Hoa Đài Bắc 3 3 0 0 11 3 +8 9 Vòng 3
2  Philippines 3 2 0 1 11 4 +7 6
3  Iran 3 1 0 2 10 6 +4 3
4  Palestine 3 0 0 3 0 19 −19 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Trung Hoa Đài Bắc  3–0  Palestine
Chi tiết
Khán giả: 22
Trọng tài: Seinn Cho Aung (Myanmar)
Iran  0–2  Philippines
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Công Thi Dựng (Việt Nam)

Palestine  0–9  Iran
Chi tiết
Khán giả: 85
Trọng tài: Asmita Manandhar (Nepal)
Philippines  2–4  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết
Khán giả: 150
Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan)

Trung Hoa Đài Bắc  4–1  Iran
Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan)
Philippines  7–0  Palestine
Chi tiết
Khán giả: 71
Trọng tài: Asmita Manandhar (Nepal)

Vòng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 3 của vòng loại đã tổ chức vào ngày 18 tháng 10 năm 2019, lúc 16:00 MYT (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[16][17] Đối với vòng 3, tám đội tuyển được rút thăm chia thành 2 bảng 4 đội. Các đội tuyển được hạt giống theo bảng xếp hạng FIFA gần đây nhất của họ. Các giới hạn sau đây cũng được áp dụng:[18]

  • Hai đội tuyển được chỉ định làm chủ nhà 2 bảng của vòng loại trước khi bốc thăm được rút thăm chia thành các bảng khác nhau.
Đang tham dự vòng loại vòng 3
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Úc (8) (H)*
  2.  CHDCND Triều Tiên (9) (W)
  1.  Trung Quốc (16) (H)
  2.  Hàn Quốc (20) (H)
  1.  Việt Nam (34)
  2.  Thái Lan (39)
Ghi chú
  • Các số trong dấu ngoặc đơn cho biết bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA vào tháng 9 năm 2019.[19]
  • (H): Chủ nhà bảng vòng loại vòng 3 (* Úc thay thế Trung Quốc làm chủ nhà bảng sau khi bốc thăm)
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm

Vòng 3 ban đầu dự kiến ​​được thi đấu trong khoảng 3–9 tháng 2 năm 2020.[20] Tuy nhiên, lịch thi đấu của bảng B được mở rộng đến ngày 3–12 tháng 2 năm 2020 do yêu cầu cách ly của các thành viên đội tuyển quốc gia Trung Quốc.

Lịch thi đấu
Ngày đấu Bảng A Bảng B
Các ngày Các trận đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 3 tháng 2, 2020 (2020-02-03) 3 v 1 3 tháng 2, 2020 (2020-02-03) 3 v 4
Ngày đấu 2 6 tháng 2, 2020 (2020-02-06) 2 v 3 7 tháng 2, 2020 (2020-02-07) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 3 9 tháng 2, 2020 (2020-02-09) 1 v 2 10 tháng 2, 2020 (2020-02-10) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 4 13 tháng 2, 2020 (2020-02-13) 1 v 2

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc (H) 2 2 0 0 10 0 +10 6 Vòng play-off
2  Việt Nam 2 1 0 1 1 3 −2 3
3  Myanmar 2 0 0 2 0 8 −8 0
4  CHDCND Triều Tiên 0 0 0 0 0 0 0 0 Rút lui
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Myanmar  0–7  Hàn Quốc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê

Việt Nam  1–0  Myanmar
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê

Hàn Quốc  3–0  Việt Nam
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê
Trọng tài: Edita Mirabidova (Uzbekistan)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tất cả các trận đấu ban đầu dự kiến đã tổ chức ở Trung Quốc, nhưng được chuyển đến Úc.
  • Vào ngày 22 tháng 1 năm 2020, AFC đã chuyển vòng loại vòng 3 của bảng B từ Vũ Hán sang Nam Kinh, do sự bùng phát của virus corona bắt đầu tại Vũ Hán vào giữa tháng 12 năm 2019.[25][26]
  • Vào ngày 26 tháng 1 năm 2020, khi dịch virus corona trở nên tồi tệ ở Trung Quốc, Hiệp hội bóng đá Trung Quốc đã rút quyền chủ nhà và AFC đã chuyển toàn bộ bảng tới SydneyÚc.[27][28]
  • Vào ngày 29 tháng 1 năm 2020, sau khi thông báo về địa điểm và thời gian khởi động,[29] và khi chuyến đến Úc, đội tuyển và nhân viên Trung Quốc đã bị cách ly tại một khách sạn ở Brisbane để kết thúc vào ngày 5 tháng 2, sau khi các trận đầu tiên đã được lên kế hoạch để thi đấu.[30] Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Liên đoàn bóng đá Úc đã công bố lịch thi đấu sửa đổi.[31] Vào ngày 2 tháng 2 năm 2020, những thay đổi tiếp theo về lịch thi đấu đã được công bố.[32]
  • Thời gian được liệt kê là UTC+11.
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Úc (H) 3 2 1 0 14 1 +13 7 Vòng play-off
2  Trung Quốc 3 2 1 0 12 2 +10 7
3  Trung Hoa Đài Bắc 3 1 0 2 1 12 −11 3
4  Thái Lan 3 0 0 3 1 13 −12 0
Nguồn: AFC
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
(H) Chủ nhà.
Thái Lan  0–1  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê

Trung Quốc  6–1  Thái Lan
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê
Trọng tài: Abirami Naidu (Singapore)
Úc  7–0  Trung Hoa Đài Bắc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê
Trọng tài: Oh Hyeon-jeong (Hàn Quốc)

Trung Hoa Đài Bắc  0–5  Trung Quốc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê
Trọng tài: Mahsa Ghorbani (Iran)
Thái Lan  0–6  Úc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê

Úc  1–1  Trung Quốc
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off được dự kiến vào ngày 6 tháng 3 năm 2020 (lượt đi được tổ chức bởi đội nhất bảng) và ngày 11 tháng 3 năm 2020 (lượt về được tổ chức bởi đội nhì bảng). Hai đội thắng của vòng play-off sẽ vượt qua vòng loại cho Thế vận hội Mùa hè 2020.

Do lo ngại dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, AFC và FIFA quyết định 2 trận playoff giữa Hàn Quốc và Trung Quốc bị dời sang ngày 4 và 9 tháng 6 năm 2020, rồi ngày 19 và 24 tháng 2 năm 2021..

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Úc  Trận 2  Việt Nam 5–0 2–1
Hàn Quốc  Trận 1  Trung Quốc 19 thg2 24 thg2
Úc  5–0  Việt Nam
Chi tiết trực tiếp
Chi tiết thống kê
Khán giả: 14.014
Trọng tài: Abirami Naidu (Singapore)
Việt Nam  1–2  Úc
Chi tiết trực tiếp

Úc thắng với tổng tỉ số 7–1.


Hàn Quốc  v  Trung Quốc
Chi tiết trực tiếp
Sân vận động Goyang, Goyang
Trung Quốc  v  Hàn Quốc
Chi tiết trực tiếp

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 3 đội tuyển từ AFC vượt qua vòng loại tham dự giải bóng đá nữ Thế vận hội Mùa hè 2020, bao gồm Nhật Bản vượt qua vòng loại làm chủ nhà.

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong Thế vận hội Mùa hè1
 Nhật Bản 7 tháng 9, 2013 (2013-09-07) 4 (1996, 2004, 2008, 2012)
 Úc 11 tháng 3, 2020 (2020-03-11) 3 (20002, 20042, 2016)
TBD 24 tháng 2, 2021 (2021-02-24)
1 Chữ đậm chỉ ra nhà vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.
2 Úc vượt qua vòng loại với tư cách là thành viên của OFC từ năm 2000 đến năm 2004.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vòng 1: đã có 128 bàn thắng ghi được trong 25 trận đấu, trung bình 5.12 bàn thắng cho mỗi trận đấu.
  • Vòng 2: đã có 73 bàn thắng ghi được trong 18 trận đấu, trung bình 4.06 bàn thắng cho mỗi trận đấu.
  • Vòng 3: đã có 39 bàn thắng ghi được trong 9 trận đấu, trung bình 4.33 bàn thắng cho mỗi trận đấu.
  • Vòng play-off: đã có 5 bàn thắng ghi được trong 1 trận đấu, trung bình 5 bàn thắng cho mỗi trận đấu.

Trong tổng cộng, đang có 245 bàn thắng ghi được trong 53 trận đấu, trung bình 4.62 bàn thắng cho mỗi trận đấu. Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

10 bàn

9 bàn

7 bàn

6 bàn

5 bàn

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

1 bàn phản lưới nhà

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Asia's elite set to vie for two Tokyo 2020 tickets”. Liên đoàn bóng đá châu Á. ngày 2 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ a ă “Venues confirmed for first round of Tokyo 2020 Qualifiers”. AFC. ngày 19 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ “Qualifiers Round 2 cast taking shape”. AFC. ngày 11 tháng 11 năm 2018.
  4. ^ “Round 2 Qualifiers cast finalised”. AFC. ngày 13 tháng 11 năm 2018.
  5. ^ “Women's Ranking (ngày 22 tháng 6 năm 2018) – AFC”. FIFA.com.
  6. ^ “AFC Competitions Calendar 2018”. the-afc.com. ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  7. ^ “Women's Olympic Football Tournament 2020 Asian Qualifiers Round 1 Draw Results”. the-afc.com. AFC.
  8. ^ Kyaw Zin Hlaing (ngày 5 tháng 9 năm 2018). “Myanmar to host women's Olympic Group C qualifiers”. The Myanmar Times. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  9. ^ “Preview: Tokyo 2020 Women's Qualifiers Round 2 Draw”. AFC. ngày 12 tháng 2 năm 2019.
  10. ^ “Qualifiers Round 2 draw concluded”. AFC. ngày 13 tháng 2 năm 2019.
  11. ^ “Women's Olympic Football Tournament Tokyo 2020 Asian Qualifiers Round 2”. YouTube. ngày 13 tháng 2 năm 2019.
  12. ^ “Women's Ranking (ngày 7 tháng 12 năm 2018) – AFC”. FIFA.com.
  13. ^ “AFC Competitions Calendar 2019”. the-afc.com. Asian Football Confederation. ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
  14. ^ “Host of Women's Olympic Football Qualifiers Changed”. Tasnim News Agency. ngày 27 tháng 2 năm 2019.
  15. ^ “Iranian women footballers hostages of conflict with Israel”. persiadigest.com. ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  16. ^ “New format to decide Asia's Tokyo 2020 women qualifiers”. AFC. ngày 17 tháng 10 năm 2019.
  17. ^ “Final qualifying round draw finalised for Tokyo 2020 Women's Tournament”. AFC. ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  18. ^ “Women's Olympic Tokyo 2020: Asian Qualifiers Final Round Draw”. youtube.com. YouTube. ngày 18 tháng 10 năm 2019.
  19. ^ “Women's Ranking (ngày 27 tháng 9 năm 2019) – AFC”. FIFA.com.
  20. ^ “Women's Olympic Football Tournament Tokyo 2020 Asian Qualifiers Final Round Draw Results”. AFC.
  21. ^ “2020 올림픽 여자축구 최종예선 제주도 개최 확정”. KFA.com (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  22. ^ “Jeju Island to host Olympic women's football qualifying tournament”. Yonhap News Agency. ngày 3 tháng 9 năm 2019.
  23. ^ “北 여자축구, '제주 개최' 올림픽예선 불참?...남북전 무산 위기”. Naver.com. ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  24. ^ “韩媒:出于未知原因,朝鲜女足放弃参加奥运会预选赛”. Dongqiudi.com. ngày 25 tháng 12 năm 2019.
  25. ^ “Tokyo 2020 Asian Qualifiers – Group B moved to Nanjing”. AFC. ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  26. ^ “亚足联官宣女足奥预赛由武汉移至南京进行 时间不变”. sohu.com. ngày 22 tháng 1 năm 2020.
  27. ^ “Sydney to replace Nanjing as host for Women's Olympic Qualifiers”. AFC. ngày 26 tháng 1 năm 2020.
  28. ^ “2020 AFC Women's Olympic Qualifying Tournament to be hosted in Sydney, Australia”. Football Federation Australia. ngày 26 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  29. ^ “Venues & kick-off times confirmed for Women's Qualifiers in Sydney”. AFC. ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  30. ^ “Coronavirus concerns leave Chinese women's soccer team quarantined in Brisbane hotel”. Australian Broadcasting Corporation. ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  31. ^ “Women's Olympic Football Tournament Qualifiers to proceed with amended match schedule”. Football Federation Australia. ngày 31 tháng 1 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  32. ^ “Women's Olympic Football Tournament Qualifiers Updates - fixture changes”. Football Federation Australia. ngày 2 tháng 2 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]