Helenio Herrera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Helenio Herrera
Helenio Herrera Elgrafico.jpeg
Herrera covered on Argentine sports magazine
El Gráfico in 1964.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Helenio Herrera Gavilán
Ngày sinh 10 tháng 4, 1910(1910-04-10)
Nơi sinh Buenos Aires, Argentina
Ngày mất 9 tháng 11, 1997 (87 tuổi)
Nơi mất Venezia, Ý
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
Roches Noires
1931–1932 RC Casablanca
1932–1933 CASG Paris
1933–1935 Stade Français
1935–1937 Charleville
1937–1939 Excelsior Roubaix
1940–1942 Red Star Olympique
1942–1943 Stade Français
1943–1944 EF Paris-Capitale
1944–1945 Puteaux
Huấn luyện
1944–1945 Puteaux
1945–1948 Stade Français
1948–1949 Real Valladolid
1949–1952 Atlético de Madrid
1952 Málaga
1953 Deportivo de La Coruña
1953–1957 Sevilla F.C.
1957–1958 Belenenses
1958–1960 F.C. Barcelona
1960–1968 Internazionale
1968–1970 Roma
1973–1974 Internazionale
1978–1979 Rimini
1979–1981 F.C. Barcelona
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Helenio Herrera (sinh ngày 10 tháng 4 năm 1910 tại Buenos Aires, mất ngày 9 tháng 11 năm 1997 tại Venice)là cầu thủ bóng đá người Pháp-Argentina và cũng là một huấn luyện viên.

Ông là huấn luyện viên đầu tiên từng huấn luyện 3 đội tuyển quốc gia. Ông giành được 16 danh hiệu với tất cả các CLB(4 vô địch TBN, 2 vô địch cup quốc gia TBN, 3 vô địch Italia, 2 C1, 2 Liên Lục Địa, 1 Quốc gia ita, 2 Wefa Cup). Trước khi dẫn dắt Inter, Herrera từng là huấn luyện viên của Atletico Madrid và Barcelona, nhưng sau khi bất đông với Kubala của Barca, ông đã chuyển sang Inter. Và nơi đây, ông đã đạt đến tột đỉnh vinh quang trong sự nghiệp của mình. 2 Cúp C1, 2 Scudetto là điều không dễ gì làm được.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vài năm trước khi ông qua đời, Herrera từng cười khoái trá khi nói chuyện với một phóng viên Anh: "Mọi người chỉ trích catenaccio, người Anh chỉ trích nhiều nhất, nhưng tôi nhớ là Wright đã chơi ở vai trò trung vệ quét". Herrera không nói rõ hậu vệ họ Wright nào, có thể là cả Mark WrightWorld Cup 1990Billy Wright của ĐTQG Anh vào thập niên 1950.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 1950 - Vô địch La Liga
  2. 1951 - Vô địch La Liga
  1. 1959 - Vô địch La Liga
  2. 1959 - Cúp Nhà vua Tây Ban Nha
  3. 1959 - Cúp UEFA
  4. 1960 - Vô địch La Liga
  5. 1960 - Cúp UEFA
  6. 1981 - Cúp Nhà vua Tây Ban Nha
  1. 1963 - Vô địch Serie A
  2. 1964 - Cúp C1
  3. 1964 - Cúp liên lục địa
  4. 1965 - Vô địch Serie A
  5. 1965 - Cúp C1
  6. 1965 - Cúp liên lục địa
  7. 1966 - Vô địch Serie A

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 1969 - Cúp quốc gia Ý