Haruna Niyonzima

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Haruna Niyonzima
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 5 tháng 2, 1990 (30 tuổi)
Nơi sinh Gisenyi, Rwanda
Chiều cao 1,67 m (5 ft 5 12 in)[1]
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005 Etincelles
2006–2007 Rayon Sports
2007–2011 APR
2011– Young Africans
Đội tuyển quốc gia
2007– Rwanda 96 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 22 tháng 5 năm 2014
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 10 tháng 9 năm 2019

Haruna Niyonzima (sinh ngày 5 tháng 2 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Rwanda thi đấu ở vị trí tiền vệ.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Gisenyi, Niyonzima chơi bóng ở Rwanda và Tanzania cho Etincelles, Rayon Sports, APRYoung Africans.[1] Vào ngày 29 tháng 12 năm 2015, Niyonzima was released by Young Africans.[2]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh có màn ra mắt quốc tế cho Rwanda năm 2007,[1] và từng thi đấu tại Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới.[3]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Rwanda trước.
Bàn thắng Thời gian Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 2 tháng 6 năm 2007 Sân vận động Amahoro, Kigali, Rwanda  Guinea Xích Đạo 1–0 2–0 Cúp bóng đá châu Phi 2008 qualification
2. 2–0
3. 9 tháng 12 năm 2007 Sân vận động Quốc gia, Dar es Salaam, Tanzania  Eritrea 1–0 2–1 Cúp CECAFA 2007
4. 22 tháng 12 năm 2007 Sân vận động Quốc gia, Dar es Salaam, Tanzania  Sudan 1–2 2–2 Cúp CECAFA 2007
5. 26 tháng 11 năm 2012 Sân vận động Quốc gia Mandela, Kampala, Uganda  Malawi 2–0 2–0 Cúp CECAFA 2012

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Haruna Niyonzima”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập 22 tháng 5 năm 2014. 
  2. ^ http://www.ippmedia.com/frontend/index.php?l=87451
  3. ^ Haruna Niyonzima – Thành tích thi đấu FIFA