Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Tahiti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Tahiti
Quốc gia  Tahiti
Liên đoàn OFC
Thành lập 1948
Số đội 8
Hạng dưới Ligue 2
Cúp quốc gia Cúp bóng đá Tahiti
Siêu cúp bóng đá Tahiti
Cúp quốc tế OFC Champions League
Đương kim vô địch AS Tefana
(danh hiệu thứ 5)
(2015–16)
Vô địch nhiều nhất AS Central Sport
(20 danh hiệu)
Vua phá lưới Raimana Li Fung Kuee
(30 bàn)
Website www.ftf.pf

Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Tahiti hay Tahitian Ligue 1 là hạng đấu cao nhất của Liên đoàn bóng đá TahitiPolynésie thuộc Pháp. Hiện tại giải đấu có tên là Ligue 1 Vini vì lý do tài trợ.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu được chia ra thành mùa giải chính và vòng play-off.[1] Mùa giải chính diễn ra theo thể thức giải đấu. Cuối mùa giải chính, 6 đội có thứ hạng cao nhất  – và đội vô địch ở giải bóng đá đảo Moorea mùa trước – bước vào vòng play-off để quyết định đội vô địch cuối cùng và giành quyền tham dự Giải bóng đá vô địch các câu lạc bộ châu Đại Dương.[2] Trong khi đó, các đội xếp thấp hơn sẽ tham gia một vòng play-off khác cùng với các đội ở Ligue 2 để quyết định sự lên xuống hạng cho mùa giải sau. Giải đấu có hệ thống tính điểm với 4 điểm cho một trận thắng, 2 điểm cho một trận hòa và 1 điểm cho một trận thua.[3] Cách duy nhất để một đội bóng không có điểm là không thể đưa ra đủ đội hình thi đấu. Mặc dù cách thức này không độc đáo, và nó lấy cảm hứng từ hệ thống xếp hạng của Pháp cho mỗi hạng đấu dưới cấp độ 3, nhưng nó đã phổ biến khi Đội tuyển bóng đá quốc gia Tahiti giành quyền tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục, và theo một cuộc phỏng vấn với, chủ tịch FTF, điều này được đưa ra vì "chúng tôi không muốn bất cứ ai phải buồn." [4]

Đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là các đội bóng thi đấu ở mùa giải 2016–17:[5]

Danh sách đội bóng vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà vô địch từ trước đến nay như sau:[6]

  • 1948: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1949: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1950: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1951: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1952: AS Excelsior (Papeete)
  • 1953: AS Vénus (Mahina)
  • 1954: AS Jeunes Tahitiens (Papeete)
  • 1955: AS Central Sport (Papeete)
  • 1956: AS Excelsior (Papeete)
  • 1957: AS Excelsior (Papeete)
  • 1958: AS Central Sport (Papeete)
  • 1959: AS Excelsior (Papeete)
  • 1960: AS Excelsior (Papeete)
  • 1961: AS Jeunes Tahitiens (Papeete)
  • 1962: AS Central Sport (Papeete)
  • 1963: AS Central Sport (Papeete)
  • 1964: AS Central Sport (Papeete)
  • 1965: AS Central Sport (Papeete)
  • 1966: AS Central Sport (Papeete)
  • 1967: AS Central Sport (Papeete)
  • 1968: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1969: AS Tamarii Punaruu (Papeete)
  • 1970: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1971: AS Fei Pi (Papeete)
  • 1972: AS Central Sport (Papeete)
  • 1973: AS Central Sport (Papeete)
  • 1974: AS Central Sport (Papeete)
  • 1975: AS Central Sport (Papeete)
  • 1976: AS Central Sport (Papeete)
  • 1977: AS Central Sport (Papeete)
  • 1978: AS Central Sport (Papeete)
  • 1979: AS Central Sport (Papeete)
  • 1980: AS Arue (Arue)
  • 1981: AS Central Sport (Papeete)
  • 1982: AS Central Sport (Papeete)
  • 1983: AS Central Sport (Papeete)
  • 1984: AS PTT (Papeete)
  • 1985: AS Central Sport (Papeete)
  • 1986: AS Excelsior (Papeete)
  • 1987: AS Jeunes Tahitiens (Papeete)
  • 1988: AS Excelsior (Papeete)
  • 1989: AS Pirae (Pirae)
  • 1990: AS Vénus (Mahina)
  • 1991: AS Pirae (Pirae)
  • 1992: AS Vénus (Mahina)
  • 1993: AS Pirae (Pirae)
  • 1994: AS Pirae (Pirae)
  • 1995: AS Vénus (Mahina)
  • 1996: AS Manu-Ura (Papeete)
  • 1997: AS Vénus (Mahina)
  • 1998: AS Vénus (Mahina)
  • 1999: AS Vénus (Mahina)
  • 2000: AS Vénus (Mahina)
  • 2001: AS Pirae (Pirae)
  • 2002: AS Vénus (Mahina)
  • 2003: AS Pirae (Pirae)
  • 2004: AS Manu-Ura (Papeete)
  • 2005: AS Tefana (Faa'a)
  • 2005–06: AS Pirae (Pirae)
  • 2006–07: AS Manu-Ura (Papeete)
  • 2007–08: AS Manu-Ura (Papeete)
  • 2008–09: AS Manu-Ura (Papeete)
  • 2009–10: AS Tefana (Faa'a)
  • 2010–11: AS Tefana (Faa'a)
  • 2011–12: AS Dragon (Papeete)
  • 2012–13: AS Dragon (Papeete)
  • 2013–14: AS Pirae (Pirae)
  • 2014–15: AS Tefana (Faa'a)
  • 2015–16: AS Tefana (Faa'a)

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Đội vô địch
AS Central Sport 20
AS Vénus 9
AS Pirae 8
AS Excelsior 7
AS Fei Pi 7
AS Manu-Ura 5
AS Tefana 5
AS Jeunes Tahitiens 3
AS Dragon 2
AS Arue 1
AS PPT 1
AS Tamarii Punaruu 1

Thành tích theo thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố / Thị trấn Số lần vô địch Đội vô địch
Papeete
46
AS Central Sport (20), AS Excelsior (7), AS Fei Pi (7), AS Manu-Ura (5),
AS Jeunes Tahitiens (3), AS Dragon (2), AS PPT (1), AS Tamarii Punaruu (1)
Mahina
9
AS Vénus (9)
Pirae
8
AS Pirae (8)
Faaa
5
AS Tefana (5)
Arue
1
AS Arue (1)

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ Đội bóng Số bàn thắng
2001–02 Nouvelle-Calédonie Michel Hmaé AS Pirae 23
2002–03 Nouvelle-Calédonie Ramon Djamali AS Manu-Ura 22
2003–04 Polynésie thuộc Pháp Naea Bennett AS Pirae 19
2006–07 Polynésie thuộc Pháp Naea Bennett AS Pirae 24
2007–08 Polynésie thuộc Pháp Raimana Li Fung Kuee
Polynésie thuộc Pháp Taufa Neuffer
AS Manu-Ura
AS Tefana
11
2011–12 Polynésie thuộc Pháp Steevy Chong Hue AS Dragon 12
2013–14 Polynésie thuộc Pháp Teaonui Tehau AS Vénus 25
2014–15 Polynésie thuộc Pháp Raimana Li Fung Kuee AS Pirae 30

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Summary - Ligue 1 - Tahiti - Results, fixtures, tables and news - Soccerway”. Uk.soccerway.com. Ngày 9 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ Nash, Matthew (ngày 14 tháng 10 năm 2013). “Tahiti’s footballers ‘are never sad’ under new ‘one point for a loss’ system”. Metro. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “Tahitian League gives one point for a loss ‘so nobody’s sad’ | Early Doors - Yahoo Sport”. Uk.eurosport.yahoo.com. Ngày 13 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “Summary - Ligue 1 - Tahiti - Results, fixtures, tables and news - Soccerway”. Uk.soccerway.com. Ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016. 
  6. ^ “Tahiti – List of Champions”. RSSSF. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2012.