Bước tới nội dung

Artem Dovbyk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Artem Dovbyk
Артем Довбик
Dovbyk thi đấu trong màu áo Dnipro vào năm 2016
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Artem Oleksandrovych Dovbyk
Ngày sinh 21 tháng 6, 1997 (28 tuổi)
Nơi sinh Cherkasy, Ukraina
Chiều cao 1,89 m
Vị trí Tiền đạo cắm
Thông tin đội
Đội hiện nay
Roma
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2010–2014 Cherkaskyi Dnipro
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2015 Cherkaskyi Dnipro 20 (7)
2015–2018 Dnipro 35 (18)
2016Zaria Bălți (mượn) 3 (0)
2018–2020 Midtjylland 62 (3)
2019–2020Sønderjyske Fodbold (mượn) 18 (2)
2020–2023 Dnipro-1 71 (44)
2023–2024 Girona 36 (24)
2024– Roma 32 (12)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2015 U-18 Ukraina 2 (0)
2016–2018 U-21 Ukraina 6 (1)
2021– Ukraina 40 (11)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:53, 25 tháng 5 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 10 năm 2025 (UTC)

Artem Oleksandrovych Dovbyk (sinh ngày 21 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ukraina hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm cho câu lạc bộ Roma tại Serie AĐội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Midtjylland và cho mượn tại Sønderjyske

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2018, Dovbyk gia nhập câu lạc bộ Đan Mạch FC Midtjylland theo dạng chuyển nhượng tự do. Anh đã trở thành nhà vô địch giải vô địch quốc gia với FC Midtjylland vào năm 2018 và là nhà vô địch Cúp bóng đá Đan Mạch vào năm 2019. Vào ngày 2 tháng 9 năm 2019, anh được cho Sønderjyske mượn trong mùa giải 2019–20. Với Sønderjyske, Dovbyk giành chức vô địch Cúp bóng đá Đan Mạch lần thứ hai trong sự nghiệp.

Sau khi không có thời gian thi đấu thường xuyên và chuỗi dài không ghi bàn, Dovbyk đã trở lại Ukraina vào tháng 7 năm 2020 để ký hợp đồng với câu lạc bộ mới thành lập SK Dnipro-1 vừa được thăng hạng lên giải Ngoại hạng Ukraina vào mùa giải trước.[1] Mặc dù anh không đạt được thành tích như mong đợi tại giải VĐQG, Dovbyk đã có một chuỗi ghi bàn đẹp mắt tại Cúp bóng đá Ukraina khi ghi 4 bàn sau ba trận. Anh trở thành một trong ba vua phá lưới giải đấu đó.

Vào ngày 6 tháng 8 năm 2023, Dovbyk ký hợp đồng có thời hạn đến năm 2028 với câu lạc bộ Girona tại La Liga với mức phí được công bố là 7 triệu euro.[2] Với vụ chuyển nhượng này, anh trở thành cầu thủ đắt giá nhất trong lịch sử câu lạc bộ.[3] Vào ngày 12 tháng 8, anh ghi một bàn thắng trong trận ra mắt của mình cho câu lạc bộ, trận hòa 1–1 trên sân khách trước Real Sociedad.[4] Vào ngày 21 tháng 1 năm 2024, anh ghi hat-trick đầu tiên trong vòng sáu phút trong chiến thắng 5–1 trước Sevilla.[5] Vào ngày 4 tháng 5, anh ghi bàn thắng thứ 20 tại La Liga với một cú đánh đầu và lập một pha kiến tạo trong chiến thắng 4–2 trước Barcelona để giúp câu lạc bộ lần đầu tiên lọt vào vòng loại UEFA Champions League.[6] Dovbyk ghi hat-trick thứ hai trong chiến thắng 7–0 trước đội xuống hạng Granada ở lượt trận cuối cùng vào ngày 25 tháng 5, khiến anh vượt qua Alexander Sørloth để giành danh hiệu Pichichi với 24 bàn thắng trong mùa giải duy nhất của mình với câu lạc bộ.[7] Anh trở thành cầu thủ đầu tiên phá kỷ lục 15 năm khi trở thành vua phá lưới La Liga không phải là cầu thủ chơi cho Real Madrid hoặc FC Barcelona.[7]

Vào ngày 2 tháng 8 năm 2024, Dovbyk ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Roma tại Serie A với mức phí là 38 triệu euro.[8]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Dovbyk được triệu tập vào trại huấn luyện của đội tuyển U-19 quốc gia Ukraine nhưng không chơi trận nào.

Ở tuổi 19, Dovbyk lần đầu tiên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia khi anh có tên trong đội hình cấp cao gồm 31 cầu thủ cho trận đấu vòng loại World Cup 2018 gặp Iceland vào ngày 5 tháng 9 năm 2016.[9] Vào ngày 31 tháng 3 năm 2021, Dovbyk có trận ra mắt cho đội tuyển Ukraina trong trận vòng loại World Cup gặp Kazakhstan.[10]

Dovbyk có mặt trong đội hình tham dự UEFA Euro 2020 vào ngày 29 tháng 6 năm 2021 khi vào sân thay cho Andriy Yarmolenko trong hiệp phụ của vòng 16 đội gặp Thụy Điển. Anh đã ghi bàn thắng quyết định trong thời gian bù giờ để giúp Ukraina đảm bảo chiến thắng 2–1 và giành quyền vào tứ kết.[11]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[12]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Cherkaskyi Dnipro 2014–15 Ukrainian Second League 20710217
Dnipro 2015–16 00100010
2016–17 22610236
2017–18 1312001312
Tổng cộng 351820003718
Zaria Bălți (mượn) 2015–16 Moldovan National Division 301040
Midtjylland 2017–18 Danish Superliga 1012000121
2018–19 50100060
2019–20 30001[b]040
Tổng cộng 1813010221
Sønderjyske (mượn) 2019–20 Danish Superliga 18230212
Dnipro-1 2020–21 Ukrainian Premier League 246342710
2021–22 1714101814
2022–23 30249[c]53929
Tổng cộng 714444958453
Girona 2023–24 La Liga 3624303924
Roma 2024–25 Serie A 32122311[b]24517
2025–26 00000000
Tổng cộng 3212231124517
Tổng cộng sự nghiệp 233108197217273122
  1. Bao gồm Ukrainian Cup, Moldovan Cup, Danish Cup, Copa del ReyCoppa Italia
  2. 1 2 Ra sân tại UEFA Europa League
  3. Hai lần ra sân tại UEFA Europa League, bảy lần ra sân và năm bàn thắng tại UEFA Europa Conference League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 13 tháng 10 năm 2025[13]
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Ukraina 202162
202284
202391
2024124
202550
Tổng cộng4011
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ukraina được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Dovbyk.[13]
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Artem Dovbyk
#NgàyĐịa điểmTrậnĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
129 tháng 6 năm 2021Hampden Park, Glasgow, Scotland3 Thụy Điển2–12–1 (s.h.p.)UEFA Euro 2020
216 tháng 11 năm 2021Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina6 Bosna và Hercegovina2–02–0Vòng loại FIFA World Cup 2022
31 tháng 6 năm 2022Hampden Park, Glasgow, Scotland7 Scotland3–13–1
414 tháng 6 năm 2022Sân vận động Miejski ŁKS, Łódź, Ba Lan11 Cộng hòa Ireland1–11–1UEFA Nations League 2022–23
524 tháng 9 năm 2022Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia13 Armenia3–05–0
65–0
717 tháng 10 năm 2023Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Malta22 Malta2–13–1Vòng loại UEFA Euro 2024
821 tháng 3 năm 2024Sân vận động Bilino Polje, Zenica, Bosna và Hercegovina24 Bosna và Hercegovina2–12–1
97 tháng 6 năm 2024Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan27 Ba Lan1–31–3Giao hữu
1011 tháng 6 năm 2024Sân vận động Zimbru, Chișinău, Moldova28 Moldova3–04–0
1114 tháng 10 năm 2024Sân vận động Wrocław, Wrocław, Ba Lan33 Séc1–11–1UEFA Nations League 2024–25

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Cherkaskyi Dnipro

Zaria

Midtjylland

Sønderjyske

Cá nhân

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Артем Довбик - гравець СК «Дніпро-1»" [Artem Dovbyk - cầu thủ của SC "Dnipro-1"]. SK Dnipro-1 (bằng tiếng Ukraina). ngày 11 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2024.
  2. "Girona FC sign Ukrainian striker Artem Dovbyk" [Girona FC ký hợp đồng với tiền đạo người Ukraina Artem Dovbyk]. Girona FC (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  3. Menzies, John (ngày 6 tháng 8 năm 2023). "Girona complete club-record signing of Ukrainian international striker" [Girona hoàn tất bản hợp đồng kỷ lục của câu lạc bộ với tiền đạo người Ukraina]. Football España (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  4. "Real Sociedad 1-1 Girona (12 Aug, 2023) Final Score - ESPN (UK)". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  5. "Kết quả Girona 5-1 Sevilla: Siêu hat-trick của Dovbyk". Bongdaplus. ngày 21 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  6. Kim Anh (ngày 5 tháng 5 năm 2024). "Barcelona gục ngã trước Girona, Real Madrid vô địch La Liga sớm". Dân trí. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  7. 1 2 Lê Phi (ngày 6 tháng 1 năm 2024). "Artem Dovbyk phá vỡ kỷ lục 15 năm Vua phá lưới La Liga". Báo Cần Thơ. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  8. Thanh Sơn (ngày 3 tháng 8 năm 2024). "Vua phá lưới La Liga 2023/24 gia nhập Roma". Bongdaplus. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  9. "Shevchenko has called 31 players for international duty" [Shevchenko đã triệu tập 31 cầu thủ cho nhiệm vụ quốc tế]. Hiệp hội bóng đá Ukraina (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  10. "Ukraine 1-1 Kazakhstan (Mar 31, 2021) Final Score". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  11. Nhật Ninh (ngày 30 tháng 6 năm 2021). "EURO 2020: Thẻ đỏ nghiệt ngã, Thụy Điển thất bại cay đắng phút bù giờ". Thông tấn xã Việt Nam. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  12. Artem Dovbyk tại Soccerway
  13. 1 2 Dovbyk, Artem tại National-Football-Teams.com
  14. "Artem Dovbyk named LALIGA EA SPORTS Player of the Month for December" [Artem Dovbyk được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của LALIGA EA SPORTS tháng 12] (bằng tiếng Anh). La Liga. ngày 5 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.
  15. "Los Premios 'Team Of The Season' de LALIGA y EA SPORTS desvelan los 15 mejores jugadores de la temporada" [Giải thưởng 'Team Of The Season' của LALIGA và EA SPORTS tiết lộ 15 cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải] (bằng tiếng Tây Ban Nha). La Liga. ngày 17 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]