VfL Wolfsburg (nữ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
VfL Wolfsburg
Logo-VfL-Wolfsburg.svg
Tên đầy đủVerein für Leibesübungen Wolfsburg e. V. (Câu lạc bộ thể thao)
Verein für Leibesübungen Wolfsburg Fußball GmbH (Câu lạc bộ chuyên nghiệp)
Thành lập2003
Sân vận độngAOK-Stadion
Wolfsburg
Sức chứa sân5.200
Chủ tịch điều hànhHans-Dieter Pötsch
Người quản lýRalf Kellermann
Giải đấuBundesliga
2015-16Á quân
Màu áo sân khách

Câu lạc bộ bóng đá nữ VfL Wolfsburg là một bộ phận của công ty bóng đá VfL Wolfsburg Fußball GmbH tại Đức. Câu lạc bộ hiện đang chơi tại Bundesliga, hạng đấu cao nhất của bóng đá nữ Đức và giành thành tích hai lần liên tiếp vô địch UEFA Women's Champions League vào các năm 2013 và 2014.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của VfL Wolfsburg là VfR Eintracht Wolfsburg, câu lạc bộ thành lập từ năm 1973 và là thành viên sáng lập giải vô địch bóng đá nữ Đức Bundesliga. Vào ngày 1/7/2003 đội chính thức liên kết với VfL Wolfsburg[1].

Mùa giải đầu tiên của họ với tên mới là mùa 2003-04, khi đó đội kết thúc ở vị trí thứ 8 tại giải vô địch quốc gia. Mùa giải tiếp theo Wolfsburg kết thúc ở vị trí 12 và phải xuống chơi ở giải hạng hai. Tuy nhiên họ ngay lập tức giành quyền lên chơi ở Bundesliga mùa 2005-06. Họ vươn lên vị trí thứ 5 vào mùa 2009-10, và nhờ sự đầu tư mạnh mẽ chỉ hai mùa sau trở thành á quân Bundesliga 2011-12.

Vào mùa giải 2012-13 Wolfsburg lần đầu tiên giành chức vô địch UEFA Women's Champions League.[2] Trước đó họ cũng lần đầu tiên vô địch Bundesliga.[3] Họ là đội bóng nữ Đức thứ hai sau 1. FFC Frankfurt hoàn tất cú ăn ba sau khi giành nốt cúp quốc gia nữ.[4] Họ cùng FC Bayern München (nam) giúp Đức trở thành quốc gia đầu tiên có cả đội nam và nữ có cú ăn ba trong cùng một mùa giải. Mùa giải sau đó (2013-14) họ trở thành câu lạc bộ nữ Đức đầu tiên bảo vệ thành công chức vô địch Champions League.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 11 tháng 1 năm 2017[5]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Đức TM Almuth Schult
2 Đức HV Luisa Wensing
3 Hungary TV Zsanett Jakabfi
4 Thụy Điển HV Nilla Fischer
5 Úc HV Emily van Egmond
7 Iceland TV Sara Björk Gunnarsdóttir
8 Đức HV Babett Peter
9 Đức TV Anna Blässe
10 Bỉ Tessa Wullaert
11 Đức Alexandra Popp
12 Đức TM Jana Burmeister
15 Đức Jasmin Sehan
16 Thụy Sĩ HV Noëlle Maritz
17 Ba Lan Ewa Pajor
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Thụy Sĩ TV Vanessa Bernauer
20 Đức HV Stephanie Bunte
21 Thụy Sĩ TV Lara Dickenmann
22 Đan Mạch Pernille Harder
23 Na Uy Marie Dølvik Markussen
24 Đức HV Joelle Wedemeyer
26 Na Uy TV Caroline Graham Hansen
27 Đức TV Isabel Kerschowski
28 Đức TV Lena Goeßling
29 Đức TM Merle Frohms
30 Pháp TV Élise Bussaglia
31 Đức TV Julia Simic
41 Đức Anja Mittag

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

2012-13, 2013-14
2012-13, 2013-14, 2016-17
2012-13, 2014-15, 2015-16

Thành tích tại Cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vòng Đối thủ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2012-13 Vòng 1/16 Ba Lan RTP Unia Racibórz 6–1 5–1 11–2
Vòng 1/8 Na Uy Røa IL 4–1 1–1 5–2
Tứ kết Nga Rossiyanka 2–1 2–0 4–1
Bán kết Anh Arsenal 2–1 2–0 4–1
Chung kết Pháp Lyon 1–0
2013-14 Vòng 1/16 Estonia Pärnu JK 13–0 14–0 27–0
Vòng 1/8 Thụy Điển LdB Malmö 3-1 2–1 5–2
Tứ kết Tây Ban Nha FC Barcelona 3–0 2–0 5–0
Bán kết Đức Turbine Potsdam 4–2 0–0 4–2
Chung kết Thụy Điển Tyresö FF 4-3
2014-15 Vòng 1/16 Na Uy Stabæk 2–1 1–0 3-1
Vòng 1/8 Áo SV Neulengbach 7–0 4–0 11–0
Tứ kết Thụy Điển FC Rosengård 1–1 3-3 4–4
Bán kết Pháp Paris Saint-Germain 0–2 2–1 2-3
2015-16 Vòng 1/16 Serbia Spartak Subotica 4–0 0–0 4–0
Vòng 1/8 Anh Chelsea 2–0 2–1 4-1
Tứ kết Ý Brescia 3–0 3–0 6–0
Bán kết Đức Frankfurt 4–0 0–1 4-1
Chung kết Pháp Lyon 1–1 (3–4 p)
2016-17 Vòng 32 đội Anh Chelsea 1–1 3–0 4–1
Vòng 16 đội Thụy Điển Eskilstuna 3–0 5–1 8–1
Tứ kết Pháp Lyon

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “VfL Wolfsburg - Tradition”. vfl-wolfsburg.de. VfL Wolfsburg. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ “Müller helps Wolfsburg end Lyon reign”. uefa.com (UEFA). Ngày 23 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ “Wolfsburg wrap up title, Lyon reach final”. uefa.com (UEFA). Ngày 12 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ “Wolfsburg win maiden German Women's Cup”. uefa.com (UEFA). Ngày 19 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ “Players and Staff”. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]