Eredivisie 2015-16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan
Mùa giải2015–16
Vô địchPSV (danh hiệu thứ 23)
Xuống hạngCambuur
De Graafschap
Champions LeaguePSV
Ajax
Europa LeagueFeyenoord
AZ
Heracles
Vua phá lướiVincent Janssen
(27 bàn)
Chiến thắng sân nhà đậm nhấtAjax 6–0 Roda JC
(31 tháng 10 năm 2015)
Chiến thắng sân khách đậm nhấtCambuur 0–6 PSV
(12 tháng 9 năm 2015)
Trận có nhiều
bàn thắng nhất
De Graafschap 3–6 PSV
(31 tháng 10 năm 2015)
Heracles 3–6 AZ
(13 tháng 2 năm 2016)
Chuỗi thắng
dài nhất
10 trận[1]
PSV
Chuỗi bất bại
dài nhất
21 trận[1]
PSV
Chuỗi không
thắng dài nhất
15 trận[1]
Cambuur
Chuỗi thua
dài nhất
7 trận[1]
Cambuur
Feyenoord
Trận có nhiều
khán giả nhất
51.875[1]
Ajax 2–1 Feyenoord
(7 tháng 2 năm 2016)
Trận có ít
khán giả nhất
3.394[1]
Excelsior 2–2 AZ
(15 tháng 8 năm 2015)
Tổng số khán giả5.929.439[1]
Lượng khán giả trung bình19.377[1]

Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2015–16 là mùa giải thứ 60 của Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan kể từ khi thành lập năm 1955. Đương kim vô địch PSV bảo vệ thành công danh hiệu.

Đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Có tổng cộng 18 đội tham gia giải đấu: 15 đội xuất sắc nhất từ mùa giải 2014–15, 2 đội thắng cuộc play-off thăng hạng/xuống hạng và đội vô địch Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2014–15.

NEC, đội vô địch của Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2014–15, và đội thắng cuộc play-off Roda JC trở lại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan chỉ sau một mùa giải. De Graafschap, đội thắng cuộc play-off còn lại, trở lại trở lại giải đấu cao nhất lần đầu tiên kể từ mùa giải 2011–12.

Vị trí các đội bóng tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2015–16
Câu lạc bộ Địa điểm Sân vận động Sức chứa
ADO Den Haag The Hague Sân vận động Kyocera 15.000
Ajax Amsterdam Amsterdam ArenA 53.490
AZ Alkmaar Sân vận động AFAS 17.023
Cambuur Leeuwarden Sân vận động Cambuur 10.500
De Graafschap Doetinchem De Vijverberg 12.600
Excelsior Rotterdam Stadion Woudestein 3.531
Feyenoord Rotterdam De Kuip 51.177
Groningen Groningen Euroborg 22.550
Heerenveen Heerenveen Sân vận động Abe Lenstra 26.100
Heracles Almelo Sân vận động Polman 13.500
NEC Nijmegen Sân vận động Goffert 12.500
PEC Zwolle Zwolle Sân vận động IJsseldelta 12.500
PSV Eindhoven Sân vận động Philips 35.000
Roda JC Kerkrade Sân vận động Parkstad Limburg 19.979
Twente Enschede De Grolsch Veste 30.205
Utrecht Utrecht Sân vận động Galgenwaard 23.750
Vitesse Arnhem GelreDome 25.500
Willem II Tilburg Sân vận động Koning Willem II 14.500

Nhân sự và trang phục thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Flags indicate national team as has been defined under FIFA eligibility rules. Players and Managers may hold more than one non-FIFA nationality.

Đội bóng Huấn luyện viên Nhà sản xuất trang phục Nhà tài trợ áo đấu
ADO Den Haag Hà Lan Henk Fraser Erreà Basic-Fit Fitness
Ajax Hà Lan Frank de Boer adidas Ziggo
AZ Hà Lan John van den Brom Under Armour AFAS software
Cambuur Hà Lan Marcel Keizer Quick Bouwgroep Dijkstra Draisma
De Graafschap Hà Lan Jan Vreman Quick ATAG
Excelsior Hà Lan Alfons Groenendijk Quick DSW Zorgverzekeraar
Feyenoord Hà Lan Giovanni van Bronckhorst adidas Opel
Groningen Hà Lan Erwin van de Looi Robey Essent
Heerenveen Hà Lan Foppe de Haan Jako Univé
Heracles Hà Lan John Stegeman Acerbis TenCate
NEC Hà Lan Ernest Faber Patrick Scholten Awater
PEC Zwolle Hà Lan Ron Jans Robey Molecaten
PSV Hà Lan Phillip Cocu Umbro Philips
Roda JC Bosna và Hercegovina Darije Kalezić Robey KLG
Twente Hà Lan René Hake Nike Webprint.nl
Utrecht Hà Lan Erik ten Hag hummel Zorg van de Zaak
Vitesse Hà Lan Rob Maas Macron Truphone
Willem II Hà Lan Jurgen Streppel Robey Tricorp

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên đến Hình thức đi Ngày trống ghế Vị trí trên bảng xếp hạng Thay bởi Ngày bổ nhiệm
Utrecht Hà Lan Alflen, RobRob Alflen Hết hợp đồng 1 tháng 7 năm 2015[2] Pre-season Hà Lan ten Hag, ErikErik ten Hag 1 tháng 7 năm 2015[3]
NEC Hà Lan Brood, RuudRuud Brood Thỏa thuận đôi bên 1 tháng 7 năm 2015[4] Hà Lan Faber, ErnestErnest Faber 1 tháng 7 năm 2015[5]
Excelsior Hà Lan Dijkhuizen, MarinusMarinus Dijkhuizen Được ký hợp đồng bởi Brentford 1 tháng 7 năm 2015[6] Hà Lan Groenendijk, AlfonsAlfons Groenendijk 1 tháng 7 năm 2015[7]
Roda JC Hà Lan Plum, RickRick Plum Hết thời gian tạm quyền 1 tháng 7 năm 2015 Bosna và Hercegovina Kalezić, DarijeDarije Kalezić 1 tháng 7 năm 2015[8]
Twente Hà Lan Schreuder, AlfredAlfred Schreuder Sa thải 30 tháng 8 năm 2015[9] 16th Hà Lan Hake, RenéRené Hake 30 tháng 8 năm 2015
Heerenveen Hà Lan Lodeweges, DwightDwight Lodeweges Từ chức 20 tháng 10 năm 2015[10] 15th Hà Lan de Haan, FoppeFoppe de Haan 20 tháng 10 năm 2015
Vitesse Hà Lan Bosz, PeterPeter Bosz Được ký hợp đồng bởi Maccabi Tel Aviv 4 tháng 1 năm 2016[11] 5th Hà Lan Maas, RobRob Maas 4 tháng 1 năm 2016
Cambuur Hà Lan de Jong, HenkHenk de Jong Từ chức 9 tháng 2 năm 2016[12] 17th Hà Lan Keizer, MarcelMarcel Keizer 13 tháng 2 năm 2016[13]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2015–16 table

Thứ hạng theo từng vòng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng liệt kê thứ hạng của các đội bóng sau khi hoàn tất mỗi vòng đấu. Ghi chú: Kể từ vòng 30 FC Twente bị trừ 3 điểm vì họ không đáp ứng tiêu chuẩn tài chính của KNVB.

Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14Bản mẫu:Fb rbr t pos Netherlands14
Team \ Round 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34

Nguồn: [cần dẫn nguồn]

Leader and UEFA Champions League 2015–16 group stage
UEFA Champions League 2015–16 Third qualifying round
Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2015–16
Play-off giải đấu châu Âu
Play-off xuống hạng
Xuống hạng Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2016–17

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà \ Khách[1] ADO AJX AZ CAM GRA EXC FEY GRO HEE HER NEC PEC PSV RJC TWE UTR VIT WIL
ADO Den Haag

0–1

1–2

2–1

1–1

3–3

1–0

0–1

1–1

0–1

1–0

0–2

2–2

2–2

2–1

1–1

2–2

1–1

Ajax

4–0

4–1

5–1

2–1

3–0

2–1

2–0

5–2

0–0

2–2

3–0

1–2

6–0

4–0

2–2

1–0

3–0

AZ

0–1

0–3

3–1

4–1

2–0

4–2

4–1

3–1

3–1

2–4

5–1

2–4

0–1

3–1

2–2

1–0

0–0

Cambuur

1–1

0–1

1–1

2–3

0–2

0–2

2–2

0–1

1–6

3–1

1–0

0–6

0–1

0–0

0–2

0–2

1–1

De Graafschap

3–1

1–1

1–3

2–2

2–0

1–2

1–2

0–1

0–1

1–1

0–3

3–6

3–0

1–1

0–1

2–2

2–2

Excelsior

2–4

0–2

2–2

1–4

3–0

2–4

2–1

1–1

1–3

2–0

2–2

1–3

0–1

1–1

1–0

0–3

0–0

Feyenoord

0–2

1–1

3–1

3–1

3–1

3–0

1–1

1–2

3–0

1–0

2–0

0–2

1–1

5–0

3–2

2–0

1–0

Groningen

2–1

1–2

2–0

2–0

3–1

2–0

1–1

3–1

2–1

0–0

2–0

0–3

1–0

1–1

1–4

0–3

2–1

Heerenveen

0–4

0–2

4–2

2–0

3–1

2–1

2–5

1–2

0–1

1–1

1–1

1–1

3–0

1–3

0–4

0–0

3–1

Heracles

1–1

0–2

3–6

3–1

2–1

0–0

2–2

2–1

2–0

3–0

2–0

2–1

0–5

2–0

1–1

1–1

2–1

NEC

4–1

0–2

0–3

2–1

2–0

1–0

3–1

1–1

2–0

1–0

2–2

0–3

1–2

2–0

1–0

2–1

1–0

PEC Zwolle

2–1

0–2

2–1

2–2

2–1

3–0

3–1

1–3

5–2

1–1

2–0

1–3

3–1

2–1

1–2

1–5

4–1

PSV

2–0

0–2

3–0

6–2

4–2

1–1

3–1

2–0

1–1

2–0

2–1

3–2

1–1

4–2

3–1

2–0

2–0

Roda JC

1–1

2–2

0–1

1–1

1–0

1–2

1–1

0–0

1–2

3–1

0–0

0–5

0–3

0–1

1–0

1–2

2–3

Twente

1–4

2–2

2–2

3–0

2–1

2–0

0–1

2–0

1–4

4–0

1–0

2–1

1–3

2–1

3–1

2–2

1–3

Utrecht

2–2

1–0

1–3

3–3

0–2

2–1

1–2

2–0

1–1

4–2

3–1

1–0

0–2

1–1

4–2

2–1

2–1

Vitesse Arnhem

2–2

1–3

0–2

4–1

3–0

0–0

0–2

5–0

3–0

1–1

1–0

1–1

0–1

3–0

5–1

1–3

0–1

Willem II

0–2

0–4

0–2

3–0

0–0

2–3

0–1

1–1

2–2

0–0

0–1

0–1

2–2

3–2

2–3

3–1

1–1

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 5 năm 2016.
Nguồn: [1]
^ Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu sắc: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
a nghĩa là có bài viết về trận đấu đó.

Số đội bóng theo tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Số đội bóng Tỉnh Đội bóng
3  Gelderland De Graafschap, NECVitesse
 Overijssel Heracles, PEC Zwolle, and Twente
 South Holland ADO Den Haag, Excelsior, and Feyenoord
2  Friesland CambuurHeerenveen
 North Brabant PSVWillem II
 North Holland AjaxAZ
1  Groningen Groningen
 Limburg Roda JC
 Utrecht Utrecht

Thống kê mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[14]
1 Hà Lan Vincent Janssen AZ 27
2 Hà Lan Luuk de Jong PSV 26
3 Ba Lan Arkadiusz Milik Ajax 21
4 Hà Lan Dirk Kuyt Feyenoord 19
5 Pháp Sébastien Haller Utrecht 17
Maroc Hakim Ziyech Twente
7 Nhật Bản Mike Havenaar ADO Den Haag 16
Venezuela Christian Santos NEC
9 Hà Lan Michiel Kramer Feyenoord 14
Hà Lan Lars Veldwijk PEC Zwolle

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Câu lạc bộ Đối thủ Kết quả Thời gian
Maroc Tannane, OussamaOussama Tannane4 Heracles Cambuur 6–1 02015-08-22 22 tháng 8 năm 2015
Hà Lan de Jong, LuukLuuk de Jong PSV Cambuur 6–0 02015-09-12 12 tháng 9 năm 2015
Hà Lan Veldwijk, LarsLars Veldwijk PEC Zwolle Excelsior 3–0 02015-09-12 12 tháng 9 năm 2015
Hà Lan Kuyt, DirkDirk Kuyt Feyenoord Heerenveen 5–2 02015-10-18 18 tháng 10 năm 2015
Hà Lan Kuyt, DirkDirk Kuyt Feyenoord AZ 3–1 02015-10-25 25 tháng 10 năm 2015
Hà Lan Kramer, MichielMichiel Kramer Feyenoord Excelsior 4–2 02015-11-28 28 tháng 11 năm 2015
Đan Mạch Andersen, LucasLucas Andersen Willem II Twente 3–1 02015-11-28 28 tháng 11 năm 2015
Hà Lan Janssen, VincentVincent Janssen AZ Feyenoord 4–2 02016-01-24 24 tháng 1 năm 2016
Hà Lan Janssen, VincentVincent Janssen4 AZ PEC Zwolle 5–1 02016-04-16 16 tháng 4 năm 2016
Ghi chú

4 Cầu thủ ghi 4 bàn

Kiến tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Kiến tạo[14]
1 Pháp Édouard Duplan ADO Den Haag 11
2 Hà Lan Rick Karsdorp Feyenoord 10
Hà Lan Jürgen Locadia PSV
Hà Lan Lars Veldwijk PEC Zwolle
Maroc Hakim Ziyech Twente
6 México Andrés Guardado PSV 9
Hà Lan Joris van Overeem AZ
8 Hà Lan Dabney dos Santos AZ 8
Serbia Nemanja Gudelj Ajax
Hà Lan Luuk de Jong PSV
Hà Lan Davy Klaassen Ajax
Thụy Điển Sam Larsson Heerenveen

Phạm lỗi[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ vàng nhất: 65[15]
    • Heerenveen
  • Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 5[15]
    • Cambuur
    • Utrecht

Khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội Tổng số Cao Thấp Trung bình Thay đổi
1 Ajax 681.147 51.875 48.494 48.653 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.481874−1,5%
2 Feyenoord 617.500 47.500 47.500 47.500 &0000000000000004.581783+4,6%
3 PSV 433.600 35.000 32.000 33.354 &0000000000000002.738334+2,7%
4 Twente 334.300 24.900 24.900 24.900 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2-3.313276−12,7%
5 Heerenveen 300.051 24.645 20.100 22.373 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-8.016945−8,0%
6 Groningen 271.765 21.241 19.277 20.259 &0000000000000000.326846+0,3%
8 Utrecht 228.313 16.364 16.364 16.364 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.305899−1,7%
9 AZ 207.862 16.673 14.144 15.409 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.335998−0,7%
10 Roda JC 202.624 13.472 13.130 13.301 &0000000000000024.180749+24,2%1
7 Vitesse Arnhem 233.393 13.212 13.212 13.212 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-3-4.760400−23,2%
15 ADO Den Haag 155.929 13.125 12.293 12.709 &0000000000000006.120574+6,1%
14 Heracles 157.095 12.084 12.084 12.084 &0000000000000045.118290+45,1%
13 PEC Zwolle 158.608 12.123 11.650 11.887 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-3.330713−2,7%
12 NEC 161.589 12.321 10.240 11.281 &0000000000000018.323893+18,3%1
11 Willem II 173.862 11.000 11.000 11.000 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-10.916605−9,1%
17 Cambuur 126.874 10.000 9.630 9.815 &0000000000000001.081359+1,1%
16 De Graafschap 146.477 8.100 8.100 8.100 &0000000000000064.400244+64,4%1
18 Excelsior 49.821 3.394 3.394 3.394 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-4.530148−3,5%
Tổng số khán giả cả giải 498.612 48.494 3.394 18.467 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-2.522194−1,5%

Cập nhật lần cuối vào ngày 23 tháng 8 năm 2015
Nguồn: World football
Ghi chú:
Median Khán giảof the mùa giải 2014–15 will be shown until the league starts.
1: Team played last season in Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan

Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn đội thi đấu để tranh một suất tham dự Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2016–17.

 
Bán kếtChung kết
 
          
 
 
 
 
PEC Zwolle 02 2
 
 
 
Utrecht 05 5
 
Heracles* 12 3
 
 
 
Utrecht 10 1
 
Groningen 21 3
 
 
Heracles (e) 15 6
 
Key: * = Thắng Play-off, (a) = Thắng nhờ luật bàn thắng sân khách, (e) = Thắng sau hiệp phụ ở lượt về, (p) = Thắng sau loạt sút luân lưu.

Play-off thăng hạng/xuống hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Mười đội bóng, hai đội từ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan và tám đội từ Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan, thi đấu để tranh 2 suất tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan 2016–17, 8 đội bóng còn lại thi đấu ở Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Hà Lan 2016–17.

 
Vòng MộtVòng HaiVòng Ba
 
                
 
 
 
 
MVV Maastricht 22 4
 
 
 
Volendam 11 2
 
MVV Maastricht 01 1
 
 
De Graafschap 12 3
 
 
 
 
 
De Graafschap 11 2
 
 
Go Ahead Eagles* 41 5
 
 
 
 
 
Go Ahead Eagles 12 3
 
 
VVV-Venlo 02 2
 
 
 
 
 
 
 
 
Almere City 44 8
 
 
 
Emmen 11 2
 
Almere City 02 2
 
 
Willem II 15 6
 
 
 
 
 
Willem II* 13 4
 
 
NAC Breda 21 3
 
 
 
 
 
FC Eindhoven 10 1
 
 
NAC Breda 02 2
 
 
 
 
Key: * = Thắng Play-off, (a) = Thắng nhờ luật bàn thắng sân khách, (e) = Thắng sau hiệp phụ ở lượt về, (p) = Thắng sau loạt sút luân lưu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “Dutch Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan statistics”. ESPN FC. Truy cập 7 tháng 5 năm 2018. 
  2. ^ “Alflen en Adriaanse weg bij FC Utrecht”. NOS (bằng tiếng Dutch). 25 tháng 3 năm 2015. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “Erik ten Hag trainer/coach en technisch manager”. FC Utrecht (bằng tiếng Dutch). 22 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ 1 tháng 7 năm 2015. Truy cập 22 tháng 4 năm 2015. 
  4. ^ “Weg vrij voor Ruud Brood naar PSV, contract bij NEC ontbonden”. Omroep Brabant (bằng tiếng Dutch). 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập 27 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “Ernest Faber nieuwe hoofdtrainer NEC”. NEC (bằng tiếng Dutch). 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập 4 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ “Dijkhuizen vertrekt naar Brentford FC”. NOS (bằng tiếng Dutch). 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập 1 tháng 6 năm 2015. 
  7. ^ “Fons Groenendijk nieuwe hoofdtrainer van Excelsior”. Excelsior (bằng tiếng Dutch). 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập 4 tháng 6 năm 2015. 
  8. ^ “Kalezic van PSV naar Roda JC”. Telegraaf (bằng tiếng Dutch). 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập 10 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ “FC Twente ontslaat trainer Schreuder”. NOS (bằng tiếng Dutch). 30 tháng 8 năm 2015. Truy cập 30 tháng 8 năm 2015. 
  10. ^ “Lodeweges stapt op als trainer van SC Heerenveen”. VI (bằng tiếng Dutch). 20 tháng 10 năm 2015. Truy cập 20 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Bosz vertrekt per direct bij Vitesse”. NOS (bằng tiếng Dutch). 4 tháng 1 năm 2016. Truy cập 4 tháng 1 năm 2016. 
  12. ^ “Henk de Jong stapt op als trainer SC Cambuur”. NU.nl (bằng tiếng Dutch). 9 tháng 2 năm 2016. Truy cập 9 tháng 2 năm 2016. 
  13. ^ “Keizer opvolger De Jong bij Cambuur”. NOS (bằng tiếng Dutch). 13 tháng 2 năm 2016. Truy cập 13 tháng 2 năm 2016. 
  14. ^ a ă “Statstieken”. Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan official website (bằng tiếng Dutch). Truy cập 26 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ a ă â b “Statistieken”. Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan. Truy cập 1 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan Bản mẫu:Bóng đá Hà Lan 2015–16 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 2015–16