Gelderland
| Gelderland Gelderland (tiếng Hà Lan) | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Tỉnh Gelderland Provincie Gelderland (tiếng Hà Lan) | |
| Hiệu ca: "Ons Gelderland" "Our Gelderland" | |
Vị trí của Gelderland tại Hà Lan | |
Bản đồ địa hình của Gelderland | |
| Quốc gia | Hà Lan |
| Đặt tên theo | Duchy of Guelders, Geldern |
| Thủ phủ | Arnhem |
| Thành phố lớn nhất | Nijmegen |
| Chính quyền | |
| • Ủy viên Quốc vương | Daniël Wigboldus (Chính khách độc lập[1]) |
| • Hội đồng | Hội đồng Gelderland |
| Diện tích (2023)[2] | |
| • Tổng cộng | 5.136 km2 (1,983 mi2) |
| • Đất liền | 4.960 km2 (1,920 mi2) |
| • Mặt nước | 176 km2 (68 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 2 |
| Dân số (1 tháng 1 năm 2023)[3] | |
| • Tổng cộng | 2.133.708 |
| • Thứ hạng | 4 |
| • Mật độ | 430/km2 (1,100/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 6 |
| GDP[4] | |
| • Tổng cộng | 86,736 tỷ euro |
| • Bình quân đầu người | 42.100 euro |
| Múi giờ | UTC+1 |
| Mã ISO 3166 | NL-GE |
| Tôn giáo (2015) | Không tôn giáo (46%) Tin Lành (23%) Công giáo (22%) |
| Chỉ số phát triển con người (2021) | 0.930[5] very high · 5th of 12 |
| Website | www.gelderland.nl |
Gelderland (ⓘ là một tỉnh của Hà Lan. Tỉnh này nằm ở khu vực trung-đông của Hà Lan. Thủ phủ là thành phố Arnhem. Hai thành phố lớn khác là Nijmegen và Apeldoorn. Các trung tâm dân số đáng kể khác có Ede, Zutphen, Doetinchem, Harderwijk, Wijchen và Tiel. Tỉnh có đường biên giới với bang Nordrhein-Westfalen của Đức.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trong lịch sử, tỉnh này xuất phát từ các bang của Đế quốc La Mã thần thánh và lấy tên từ thành phố Geldern của Đức gần đó. Theo cổ tích Wichard, thành phố được đặt tên bởi các Lãnh chúa Pont, người đã chiến đấu và giết chết một con rồng vào năm 878 SCN. Họ đặt tên cho thị trấn mà họ thành lập theo tiếng gầm của con rồng: "Gelre!"[6]
Hạt Guelders bắt nguồn từ pagus Hamaland của người Francia trong thế kỷ 11 quanh các lâu đài gần Roermond và Geldern. Các bá tước Gelre giành được các khu vực Betuwe và Veluwe, còn Quận Zutphen thông qua hôn nhân. Do đó, các bá tước Guelders đã đặt nền tảng cho một lãnh thổ hùng mạnh đóng vai trò quan trọng trong thời Trung cổ sau này thông qua sự kiểm soát các con sông Rhine, Waal, Meuse và IJssel. Vị trí địa lý của lãnh thổ của họ có vai trò quan trọng với chính sách đối ngoại của các bá tước trong các thế kỷ sau; họ đã cam kết lợi ích với Đế quốc La Mã Thần thánh và mở rộng về phía nam và phía tây.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nơi này đã chứng kiến trận chiến dữ dội giữa Lính nhảy dù quân đồng minh, Quân đoàn XXX của Anh và Quân đoàn SS Panzer II của Đức, tại Trận chiến Arnhem.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Gelderland có thể được chia thành bốn khu vực địa lý: Veluwe ở phía bắc, Rivierenland bao gồm Betuwe ở phía tây nam, Achterhoek (nghĩa đen là "góc sau") hoặc Graafschap (ban đầu có nghĩa là hạt) ở phía đông và khu vực thành phố Arnhem và Nijmegen ở phía nam vùng trung.
Khu tự quản
[sửa | sửa mã nguồn]
Năm 2015, 54 khu tự quản tại Gelderland được chia thành 4 COROP:
- Nhóm COROP Veluwe
- Nhóm COROP Đông Nam Gelderland
- Nhóm COROP Achterhoek
- Nhóm COROP Arnhem & Nijmegen
Khu tự quản đã bị bãi bỏ
[sửa | sửa mã nguồn]

Những khu tự quản này đã được sáp nhập vào các khu xung quanh:
- Angerlo được sáp nhập vào Zevenaar
- Dinxperlo được sáp nhập vào Aalten
- Gorssel được sáp nhập vào Lochem
- Hoevelaken được sáp nhập vào Nijkerk
- Lichtenvoorde được sáp nhập vào Groenlo (đổi tên thành Oost Gelre năm 2006)
- Warnsveld được sáp nhập vào Zutphen
- Wehlđược sáp nhập vào Doetinchem
- Millingen aan de Rijn và Ubbergen được sáp nhập vào Groesbeek (đổi tên thành Berg en Dal năm 2016)
Những khu tự quản này đã được sáp nhập và đổi tên:
- Borculo, Eibergen, Neede và Ruurlo trở thành Berkelland
- Hengelo, Hummelo en Keppel, Steenderen, Vorden và Zelhem trở thành Bronckhorst
- Bergh và Didam trở thành Montferland
- Gendringen và Wisch trở thành Oude IJsselstreek
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Heller, Albert. "Nieuwe Gelderse commissaris van de Koning hoort niet bij een politieke partij, en dat past bij een trend". De Gelderlander. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Statistieken provincie Gelderland - Gegevens over meer dan 100 onderwerpen!, AlleCijfers.nl
- ↑ "CBS Statline". opendata.cbs.nl.
- ↑ "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ↑ "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
- ↑ Geldersche volksalmanak Volumes 21-22; Nijhoff & son; 1855
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Bản đồ tỉnh Lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2005 tại Wayback Machine
- Detailed Map of Gelderland Lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2006 tại Wayback Machine
- Second Detailed Map of Gelderland Lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine