Bước tới nội dung

Gelderland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Gelderland
Gelderland (tiếng Hà Lan)
  Tỉnh  
Tỉnh Gelderland
Provincie Gelderland (tiếng Hà Lan)
Hiệu kỳ của Gelderland
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Gelderland
Huy hiệu
Hiệu ca: "Ons Gelderland"
"Our Gelderland"
Vị trí của Gelderland tại Hà Lan
Vị trí của Gelderland tại Hà Lan
Bản đồ địa hình của Gelderland
Bản đồ địa hình của Gelderland
Gelderland trên bản đồ Thế giới
Gelderland
Gelderland
Quốc giaHà Lan
Đặt tên theoDuchy of Guelders, Geldern
Thủ phủArnhem
Thành phố lớn nhấtNijmegen
Chính quyền
  Ủy viên Quốc vươngDaniël Wigboldus (Chính khách độc lập[1])
  Hội đồngHội đồng Gelderland
Diện tích (2023)[2]
  Tổng cộng5.136 km2 (1,983 mi2)
  Đất liền4.960 km2 (1,920 mi2)
  Mặt nước176 km2 (68 mi2)
Thứ hạng diện tích2
Dân số (1 tháng 1 năm 2023)[3]
  Tổng cộng2.133.708
  Thứ hạng4
  Mật độ430/km2 (1,100/mi2)
  Thứ hạng mật độ6
GDP[4]
  Tổng cộng86,736 tỷ euro
  Bình quân đầu người42.100 euro
Múi giờUTC+1
 ISO 3166NL-GE
Tôn giáo (2015)Không tôn giáo (46%)
Tin Lành (23%)
Công giáo (22%)
Chỉ số phát triển con người (2021)0.930[5]
very high · 5th of 12
Websitewww.gelderland.nl

Gelderland (phát âm là một tỉnh của Hà Lan. Tỉnh này nằm ở khu vực trung-đông của Hà Lan. Thủ phủ là thành phố Arnhem. Hai thành phố lớn khác là NijmegenApeldoorn. Các trung tâm dân số đáng kể khác có Ede, Zutphen, Doetinchem, Harderwijk, WijchenTiel. Tỉnh có đường biên giới với bang Nordrhein-Westfalen của Đức.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong lịch sử, tỉnh này xuất phát từ các bang của Đế quốc La Mã thần thánh và lấy tên từ thành phố Geldern của Đức gần đó. Theo cổ tích Wichard, thành phố được đặt tên bởi các Lãnh chúa Pont, người đã chiến đấu và giết chết một con rồng vào năm 878 SCN. Họ đặt tên cho thị trấn mà họ thành lập theo tiếng gầm của con rồng: "Gelre!"[6]

Hạt Guelders bắt nguồn từ pagus Hamaland của người Francia trong thế kỷ 11 quanh các lâu đài gần RoermondGeldern. Các bá tước Gelre giành được các khu vực BetuweVeluwe, còn Quận Zutphen thông qua hôn nhân. Do đó, các bá tước Guelders đã đặt nền tảng cho một lãnh thổ hùng mạnh đóng vai trò quan trọng trong thời Trung cổ sau này thông qua sự kiểm soát các con sông Rhine, Waal, MeuseIJssel. Vị trí địa lý của lãnh thổ của họ có vai trò quan trọng với chính sách đối ngoại của các bá tước trong các thế kỷ sau; họ đã cam kết lợi ích với Đế quốc La Mã Thần thánh và mở rộng về phía nam và phía tây.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nơi này đã chứng kiến trận chiến dữ dội giữa Lính nhảy dù quân đồng minh, Quân đoàn XXX của Anh và Quân đoàn SS Panzer II của Đức, tại Trận chiến Arnhem.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Gelderland có thể được chia thành bốn khu vực địa lý: Veluwe ở phía bắc, Rivierenland bao gồm Betuwe ở phía tây nam, Achterhoek (nghĩa đen là "góc sau") hoặc Graafschap (ban đầu có nghĩa là hạt) ở phía đông và khu vực thành phố Arnhem và Nijmegen ở phía nam vùng trung.

Khu tự quản

[sửa | sửa mã nguồn]
Clickable map of GelderlandApeldoornBarneveldBerg en DalBeuningenBurenDuivenEdeEpeErmeloGeldermalsenHarderwijkMontferlandNeerijnenPuttenScherpenzeelVoorstWageningen
Clickable map of Gelderland

Năm 2015, 54 khu tự quản tại Gelderland được chia thành 4 COROP:

Khu tự quản đã bị bãi bỏ

[sửa | sửa mã nguồn]
Vườn quốc gia Veluwezoom
Phong cảnh gần Putten
Dodewaard

Những khu tự quản này đã được sáp nhập vào các khu xung quanh:

Những khu tự quản này đã được sáp nhập và đổi tên:

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Heller, Albert. "Nieuwe Gelderse commissaris van de Koning hoort niet bij een politieke partij, en dat past bij een trend". De Gelderlander. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2025.
  2. Statistieken provincie Gelderland - Gegevens over meer dan 100 onderwerpen!, AlleCijfers.nl
  3. "CBS Statline". opendata.cbs.nl.
  4. "EU regions by GDP, Eurostat". Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
  5. "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
  6. Geldersche volksalmanak Volumes 21-22; Nijhoff & son; 1855

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]