Berkelland
Giao diện
| Berkelland | |
|---|---|
| — Đô thị — | |
Nhà thờ tại Borculo | |
Vị trí tại Gelderland | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Gelderland |
| Thành lập | 1 tháng 1 năm 2005[1] |
| Chính quyền[2] | |
| • Thành phần | Hội đồng đô thị |
| • Burgemeester | Joost van Oostrum (VVD) |
| Diện tích[3] | |
| • Tổng cộng | 260,53 km2 (10,059 mi2) |
| • Đất liền | 258,69 km2 (9,988 mi2) |
| • Mặt nước | 1,84 km2 (71 mi2) |
| Độ cao[4] | 16 m (52 ft) |
| Độ cao cực đại[5] | 35 m (115 ft) |
| Dân số (tháng 8 2017)[6] | |
| • Tổng cộng | 44.133 |
| • Mật độ | 171/km2 (440/mi2) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu chính | 7150–7165, 7260–7261, 7270–7275 |
| Mã vùng | 0545, 0573 |
| Website | gemeenteberkelland |
Berkelland (ⓘ) là một đô thị ở tỉnh Gelderland của Hà Lan. Đô thị này được lập ngày 1 tháng 1 năm 2005 trên cơ sở sáp nhập các đô thị Borculo, Eibergen, Neede, và Ruurlo. Đô thị mới được đặt tên theo sông Berkel.
Các trung tâm dân cư
[sửa | sửa mã nguồn]- Trước đây thuộc Borculo: Borculo, Geesteren, Gelselaar, Haarlo.
- Trước đây thuộc Eibergen: Avest, Beltrum, Eibergen, Holterhoek, Hupsel, Lintvelde, Loo, Mallem, Olden Eibergen, Rekken, Zwolle.
- Trước đây thuộc Neede: Achterveld, Broeke, Hoonte, Lochuizen, Neede, Noordijk, Noordijkerveld, Rietmolen.
- Trước đây thuộc Ruurlo: Brinkmanshoek, De Bruil, De Haar, Heurne, Mariënvelde, Ruurlo, Veldhoek.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Hupsel, Berkelland (1991−2020 normals, extremes 1989−present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °C (°F) | 15.0 (59.0) |
19.4 (66.9) |
23.9 (75.0) |
27.7 (81.9) |
32.4 (90.3) |
36.5 (97.7) |
40.4 (104.7) |
36.6 (97.9) |
33.4 (92.1) |
27.7 (81.9) |
19.8 (67.6) |
15.1 (59.2) |
40.4 (104.7) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 5.3 (41.5) |
6.4 (43.5) |
10.1 (50.2) |
14.8 (58.6) |
18.7 (65.7) |
21.4 (70.5) |
23.5 (74.3) |
23.1 (73.6) |
19.3 (66.7) |
14.4 (57.9) |
9.3 (48.7) |
5.9 (42.6) |
14.4 (57.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 2.8 (37.0) |
3.2 (37.8) |
5.9 (42.6) |
9.4 (48.9) |
13.3 (55.9) |
16.2 (61.2) |
18.1 (64.6) |
17.6 (63.7) |
14.3 (57.7) |
10.4 (50.7) |
6.4 (43.5) |
3.6 (38.5) |
10.1 (50.2) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | 0.0 (32.0) |
0.0 (32.0) |
1.6 (34.9) |
3.5 (38.3) |
7.3 (45.1) |
10.3 (50.5) |
12.4 (54.3) |
11.9 (53.4) |
9.3 (48.7) |
6.5 (43.7) |
3.3 (37.9) |
0.9 (33.6) |
5.6 (42.1) |
| Thấp kỷ lục °C (°F) | −19.6 (−3.3) |
−19.3 (−2.7) |
−17.5 (0.5) |
−6.9 (19.6) |
−2.4 (27.7) |
−0.2 (31.6) |
3.6 (38.5) |
3.4 (38.1) |
−0.8 (30.6) |
−6.4 (20.5) |
−8.5 (16.7) |
−14.6 (5.7) |
−19.6 (−3.3) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 67.1 (2.64) |
55.7 (2.19) |
55.3 (2.18) |
40.3 (1.59) |
55.4 (2.18) |
64.2 (2.53) |
80.5 (3.17) |
84.8 (3.34) |
67.1 (2.64) |
64.7 (2.55) |
63.6 (2.50) |
76.3 (3.00) |
775.0 (30.51) |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 88.5 | 85.4 | 80.8 | 75.2 | 74.2 | 75.7 | 77.4 | 80.0 | 84.7 | 87.5 | 90.7 | 90.4 | 82.5 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 63.6 | 89.6 | 140.0 | 189.3 | 213.6 | 206.5 | 212.8 | 194.0 | 154.4 | 119.4 | 71.4 | 54.6 | 1.709,2 |
| Phần trăm nắng có thể | 24.6 | 31.8 | 37.9 | 45.4 | 44.0 | 41.3 | 42.4 | 42.6 | 40.5 | 36.1 | 26.8 | 22.5 | 36.3 |
| Nguồn: Royal Netherlands Meteorological Institute[7][8] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Gemeentelijke indeling op 1 januari 2005" [Municipal divisions on 1 January 2005]. cbs.nl (bằng tiếng Hà Lan). CBS. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Burgemeester" [Mayor] (bằng tiếng Hà Lan). Gemeente Berkelland. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Kerncijfers wijken en buurten" [Key figures for neighbourhoods]. CBS Statline (bằng tiếng Hà Lan). CBS. ngày 2 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "Postcodetool for 7271AX". Actueel Hoogtebestand Nederland (bằng tiếng Hà Lan). Het Waterschapshuis. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Berkelland landschap". Natuurlijk Achterhoek. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Bevolkingsontwikkeling; regio per maand". CBS Statline (bằng tiếng Hà Lan). CBS. ngày 27 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017.
- ↑ "Weerstatistieken Hupsel". Royal Netherlands Meteorological Institute. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Klimaatviewer 1991-2020". Royal Netherlands Meteorological Institute. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Berkelland.