Jetro Willems

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jetro Willems
Jetro Willems.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jetro Willems
Ngày sinh 30 tháng 3, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Rotterdam, Hà Lan
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Hậu vệ cánh trái
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Eintracht Frankfurt
Số áo 15
CLB trẻ
Spartaan'20
Sparta Rotterdam
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Sparta Rotterdam 16 (0)
2011–2017 PSV 144 (11)
2017– Eintracht Frankfurt 15 (0)
Đội tuyển quốc gia
2009–2011 U-17 Hà Lan 15 (0)
2011 U-19 Hà Lan 2 (0)
2013–2014 U-21 Hà Lan 5 (0)
2012– Hà Lan 22 (0)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 17 tháng 6 năm 2017.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 10 tháng 10 năm 2016

Jetro Willems (sinh ngày 30 tháng 3 năm 1994) là cầu thủ bóng đá Hà Lan gốc Antilles, hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ tại giải BundesligaEintracht FrankfurtĐội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sparta Rotterdam[sửa | sửa mã nguồn]

Willems bắt đầu sự nghiệp thi đấu của mình tại câu lạc bộ Spartaan '20 trước khi chuyển đến Sparta Rotterdam. Tại đây, anh đã lần lượt trải qua các đội trẻ của câu lạc bộ và có trận đấu chính thức đầu tiên vào ngày 16 tháng 1 năm 2011 gặp Go Ahead Eagles.[1] Từ đó, anh có 16 trận đấu tại giải Giải Hạng nhì Hà Lan.

PSV[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 31 tháng 8 năm 2011, Willems đã gia nhập PSV Eindhoven với bản hợp đồng có thời hạn 3 năm.[2] Anh khoác áo số 43 tại câu lạc bộ. Ngày 23 tháng 10, anh có trận đấu đầu tiên cho PSV trong trận gặp Vitesse.[3]

Willems trở thành cầu thủ Hà Lan trẻ nhất thi đấu tại một giải đấu của UEFA khi anh ra sân trong trận gặp Hapoel Tel-Aviv ngày 3 tháng 11.[4] Cũng trong tháng này, anh bắt đầu có vị trí chính thức trong đội hình của PSV Eindhoven sau chấn thương của các hậu vệ Erik PietersAbel Tamata.[5][6] Vào tháng 12/2011, Williems đã nhận được sự chú ý của huấn luyện viên câu lạc bộ Manchester United, Sir Alex Ferguson, nhằm đưa anh về thay thế hậu vệ Patrice Evra trong tương lai.[7]

Ngày 3 tháng 4 năm 2012, anh đã ký hợp đồng mới với PSV cho đến năm 2016.[8] Willems có được bàn thắng đầu tiên trong sự nghiệp vào ngày 22 tháng 4 năm 2012, vào lưới NEC Nijmegen.[9] Với bàn thắng này, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn tại Eredivisie 2011–12.

Ngày 3 tháng 2 năm 2015, Willems trở thành cầu thủ nhận thẻ đỏ nhanh nhất lịch sử Giải bóng đá vô địch quốc gia Hà Lan (Eredivisie) khi bị đuổi khỏi sân ở ngay giây thứ 29 trận đấu với NAC Breda.[10]

Willems có tổng cộng 144 trận tại Eredivisie, 7 trận tại UEFA Champions League và 22 trận tại Europa League trong màu áo PSV Eindhoven.[11]

Eintracht Frankfurt[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7 năm 2017, Willems gia nhập đội bóng Đức Eintracht Frankfurt với phí chuyển nhượng khoảng 9 triệu .[12]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Willems trong màu áo đội tuyển Hà Lan tại Euro 2012

Willems đã có mặt trong đội hình tuyển U-17 Hà Lan vô địch Giải U-17 châu Âu năm 2011.

Đầu tháng 5 năm 2012, anh được huấn luyện viên trưởng đội tuyển Hà Lan Bert Van Marwijk lần đầu tiên triệu tập vào đội tuyển trong danh sách 36 cầu thủ dự kiến tham dự Euro 2012 tại Ba LanUkraine.[13] Sau đó, Willems tiếp tục có tên trong danh sách rút gọn 27 cầu thủ vào ngày 15 tháng 5[14] trước khi có tên trong danh sách 23 cầu thủ chính thức vào ngày 26 tháng 5.[15]

Ngày 26 tháng 5 năm 2012, Willems có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong trận giao hữu thua Bulgaria 1-2. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất thi đấu cho đội tuyển quốc gia kể từ Gerard Vanenburg năm 1982 ở 18 tuổi 57 ngày.[16]

Ngày 9 tháng 6, Willems có mặt trong đội hình chính thức của Hà Lan gặp Đan Mạch ở lượt trận đầu của bảng B Euro 2012 và đã lập kỷ lục là cầu thủ trẻ nhất ra sân ở một vòng chung kết UEFA Euro lúc 18 tuổi 71 ngày, phá kỷ lục cũ của Enzo Scifo lập khi khoác áo đội tuyển Bỉ lúc 18 tuổi 115 ngày khi ra sân ở trận gặp Nam Tư tại vòng chung kết Euro 1984.[17][18] Anh có mặt trong cả ba trận đấu vòng bảng nhưng đội tuyển Hà Lan đã bị loại khỏi giải sau khi thua cả ba trận đấu này.

Tháng 4 năm 2014, anh dính chấn thương đầu gối và bỏ lỡ cơ hội tham dự World Cup 2014.[19]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Cúp quốc gia Số lần ra sân Số bàn thắng Đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Đường kiến tạo Số lần ra sân Số bàn thắng Đường kiến tạo
Hà Lan Eredivisie KNVB Cup Châu Âu Tổng cộng
2010–11 Sparta Rotterdam Eerste Divisie 12 0 2 0 0 0 - - - 12 0 2
2011–12 3 0 0 0 0 0 - - - 3 0 0
2011–12 PSV Eredivisie 20 1 2 3 0 0 6 0 0 29 1 2
2012–13 26 0 1 4 0 1 4 0 4 34 0 6
2013–14 28 4 3 1 0 0 9 0 0 38 4 3
2014–15 30 2 12 3 1 0 8 0 3 41 3 14
2015–16 15 2 4 1 0 0 1 0 0 17 2 4
2016–17 24 2 2 2 0 0 5 0 0 31 2 2
Tổng cộng Hà Lan 159 11 25 14 1 1 33 0 7 206 12 33
Tổng cộng sự nghiệp 159 11 25 14 1 1 33 0 7 206 12 33
Tính đến ngày 4 tháng 2 năm 2017.
Reserves performance
Câu lạc bộ Giải đấu Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Cúp quốc gia Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Hà Lan Eredivisie Tổng cộng
2014–15 Jong PSV Jupiler League 1 0 1 0
Tổng cộng Hà Lan 1 0 1 0
Tổng cộng sự nghiệp 1 0 1 0

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Lan
Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
2012 8 0
2013 3 0
2014 2 0
2015 3 0
2016 6 0
Tổng cộng 22 0
Tính đến ngày 10 tháng 10 năm 2016.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

PSV

Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

U-17 Hà Lan

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cầu thủ trẻ nhất ra sân tại UEFA Euro.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sparta Rotterdam – Go Ahead Eagles (16-01-2011); Voetbal International, 16 tháng 1 năm 2011 (tiếng Hà Lan)
  2. ^ Jeugdinternational Jetro Willems naar PSV (Youth International Jetro Willems on PSV); PSV Eindhoven, 31 tháng 8 năm 2011 (tiếng Hà Lan)
  3. ^ Vitesse – PSV (23-10-2011); Voetbal International, 23 tháng 10 năm 2011 (tiếng Hà Lan)
  4. ^ PSV fight back to progress against Hapoel Tel-Aviv; UEFA, 3 tháng 11 năm 2011
  5. ^ “Meet Euro 2012's youngest player: Netherlands' new left-back Jetro Willems”. Goal.com. Ngày 6 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ Willems definitief naar eerste selectie PSV (Willems' definitely on PSV's first team); ED, 29 tháng 11 năm 2011 (tiếng Hà Lan)
  7. ^ K.Đ (ngày 12 tháng 12 năm 2011). “M.U nhắm sao trẻ PSV thay thế Patrice Evra”. TTVH Online. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ Contract Jetro Willems opengebroken en verlengd (Jetro Willems' contract broken and extended); PSV Eindhoven, 3 tháng 4 năm 2012 (tiếng Hà Lan)
  9. ^ PSV – NEC (22-04-2012); Voetbal International, 22 tháng 4 năm 2012 (tiếng Hà Lan)
  10. ^ “Jetro Willems controversially sent off after just 29 seconds in PSV victory”. Mail Online. 3 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ “Divock Origi, Jann-Fiete Arp and Jetro Willems: The nominees for the Bundesliga Rookie Award by TAG Heuer for November”. Bundesliga. 5 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  12. ^ “PSV defender Willems joins Eintracht”. FourFourTwo. 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 
  13. ^ Thiệu Vân (ngày 8 tháng 5 năm 2012). “ĐT Hà Lan thiệt quân trước thềm Euro 2012”. Thể thao và Văn hóa Online. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012. 
  14. ^ Bảo Thúy (ngày 16 tháng 5 năm 2012). “Van Marwijk: "Tôi sẽ dùng cả Van Persie và Huntelaar trên hàng công". Dân trí. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012. 
  15. ^ V.M (ngày 26 tháng 5 năm 2012). “Hà Lan công bố danh sách dự EURO: Bất ngờ mang tên Bouma và Willems”. Thể thao và Văn hóa Online. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012. 
  16. ^ “Oranje loses second European cup warm-up to Bulgaria 1-2”. DutchNews.nl. Ngày 27 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012. 
  17. ^ “Teenager Willems breaks Scifo's record”. UEFA.com. Ngày 9 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012. 
  18. ^ THANH NGUYÊN (ngày 10 tháng 6 năm 2012). “Jetro Willems lập kỷ lục cầu thủ trẻ nhất ra sân ở Euro”. Tuoi Tre Mobile. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2012. 
  19. ^ “Knee injury rules Willems out for the season”. FourFourTwo. 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]