Jesé

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Jesé
Jesé Rodríguez (cropped)
Jesé trong màu áo U-19 Tây Ban Nha năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jesé Rodríguez Ruiz[1]
Ngày sinh 26 tháng 2, 1993 (27 tuổi)[2]
Nơi sinh Las Palmas, Gran Canaria, Tây Ban Nha[2]
Chiều cao 1,78 m (5 ft 10 in)[2]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Paris Saint-Germain
Số áo 42
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2005 El Pilar
2005–2007 Huracán
2007–2011 Real Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2013 Real Madrid B 80 (32)
2011–2016 Real Madrid 63 (13)
2016– Paris Saint-Germain 9 (1)
2017Las Palmas (mượn) 16 (3)
2017–2018Stoke City (mượn) 13 (1)
2019Betis (mượn) 14 (2)
Đội tuyển quốc gia
2009 U-16 Tây Ban Nha 3 (1)
2010 U-17 Tây Ban Nha 7 (1)
2011 U-18 Tây Ban Nha 2 (1)
2010–2012 U-19 Tây Ban Nha 11 (6)
2013 U-20 Tây Ban Nha 8 (5)
2013–2014 U-21 Tây Ban Nha 5 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 19 tháng 5 năm 2019
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 9 tháng 10 năm 2016

Jesé Rodríguez Ruiz (phát âm tiếng Tây Ban Nha[xeˈse roˈðɾiɣeθ ˈrwiθ]; sinh ngày 26 tháng 2 năm 1993), còn gọi là Jesé Rodríguez hay đơn giản là Jesé, là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha, chơi ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain.

Xuất thân từ lò đào tạo của Real Madrid, Jesé đá chuyên nghiệp lần đầu năm 2011 và có 94 lần ra sân, ghi 18 bàn. Trong thời gian ở Madrid, sự nghiệp của anh bị gián đoạn bởi chấn thương đầu gối nghiêm trọng năm 2014. Anh giành 2 chức vô địch Champions League, cũng như vô địch La Liga, giải vô địch thế giới các câu lạc bộ, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha. Jesé rời Real Madrid năm 2016 để gia nhập Paris Saint-Germain với phí chuyển nhượng 25 triệu euro, sau đó trở về Tây Ban Nha gia nhập Las Palmas theo dạng cho mượn với thời hạn 6 tháng cuối mùa giải. Jesé sau đó thi đấu tại Premier League cho Stoke City theo dạng cho mượn vào mùa 2017–18 và sau đó Betis nửa sau mùa La Liga 2018–19

Ở sự nghiệp quốc, Jesé ra sân 36 lần ở cấp độ trẻ từ U-16 đến U-21 Tây Ban Nha, ghi 16 bàn. Anh vô địch giải vô địch U-19 châu Âu năm 2012 và giành chiếc giày vàng của giải đấu cho cầu thủ ghi nhiều bàn nhất.[3]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 19 tháng 5 năm 2019[4][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Cúp châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Real Madrid Castilla 2010–11 Segunda División B 3 0 3 0
2011–12 Segunda División B 39 10 39 10
2012–13 Segunda División 38 22 38 22
Tổng cộng 80 32 80 32
Real Madrid 2011–12 La Liga 1 0 1 0 0 0 0 0 2 0
2013–14 La Liga 18 5 8 3 5[c] 0 0 0 31 8
2014–15 La Liga 16 3 3 1 3[c] 0 1[d] 0 23 4
2015–16 La Liga 28 5 1 0 9[c] 1 38 6
Tổng cộng 63 13 13 4 17 1 1 0 94 18
Paris Saint-Germain 2016–17 Ligue 1 9 1 0 0 1 1 4[c] 0 0 0 14 2
2018–19 Ligue 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 9 1 1 0 1 1 4 0 0 0 15 2
Las Palmas (mượn) 2016–17 La Liga 16 3 0 0 16 3
Stoke City (mượn) 2017–18 Premier League 13 1 0 0 0 0 13 1
Betis (mượn) 2018–19 La Liga 14 2 2 0 0 0 2[e] 0 0 0 18 2
Tổng cộng sự nghiệp 195 52 16 4 1 1 23 1 1 0 236 58

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid
Real Madrid Castilla
Paris Saint-Germain

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

U-19 Tây Ban Nha
U-17 Tây Ban Nha

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Squads for 2017/18 Premier League confirmed”. Premier League. Ngày 1 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2017. 
  2. ^ a ă â “Jesé Rodríguez”. PSG. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ “Player Profile: Jese Rodriguez”. Soccer Betting News. Tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ “Jesé Rodríguez”. Soccerway. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ Bản mẫu:ESPN FC
  6. ^ “Real Madrid win La Liga title with victory over Athletic Bilbao”. BBC. Ngày 2 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Barcelona 1–2 Real Madrid: Brilliant Bale breakaway heaps more misery on Martino's men”. Goal. Ngày 14 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ McNulty, Phil (ngày 25 tháng 5 năm 2014). “Real Madrid 4–1 Atletico Madrid”. BBC. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “Spot-on Real Madrid defeat Atlético in final again”. UEFA. Ngày 28 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ “Real Madrid coast to Morocco 2014 title”. FIFA. Ngày 20 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  11. ^ Galera, Jessica (ngày 9 tháng 6 năm 2012). “El Castilla se proclama campeón de Segunda B ante el Mirandés” [Castilla crowned Segunda B champion against Mirandés]. Vavel (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  12. ^ “Monaco vs PSG – ngày 29 tháng 7 năm 2017 2–1”. Soccerway. Ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ a ă “More joy for Spain's Jesé with U19 scoring honour”. UEFA. Ngày 15 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  14. ^ “´Mi gran sueño, debutar en el Bernabéu´” [´My biggest dream, play my first game at the Bernabéu´]. La Provincia (bằng tiếng Tây Ban Nha). Ngày 22 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  15. ^ Schwarz, Peter (ngày 8 tháng 3 năm 2014). “Jese Rodriguez a Player Worth Playing”. Soccer Newsday. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ Gabilondo, Aritz (ngày 5 tháng 7 năm 2013). “Jesé scaling heights of Maradona and Messi at under-20 World Cup”. Diario AS. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Real Betis squad Bản mẫu:UEFA European Under-19 Football Championship awards