Mahmoud Kahraba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mahmoud Kahraba
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mahmoud Abdel-Moneim
Ngày sinh 13 tháng 4, 1994 (25 tuổi)
Nơi sinh Cairo, Ai Cập
Chiều cao 1,82 m (5 ft 11 12 in)
Vị trí Winger
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Zamalek
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Al Ahly[1]
ENPPI
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2015 ENPPI 33 (7)
2013–2014Luzern (mượn) 16 (7)
2014Grasshopper (mượn) 11 (2)
2015– Zamalek 29 (11)
2016–2018Al-Ittihad (mượn) 44 (20)
Đội tuyển quốc gia
2011 U-17 Ai Cập 6 (1)
2012 Ai Cập U19 1 (0)
2012 U-20 Ai Cập 25 (10)
2012–2014 U-23 Ai Cập 7 (7)
2013– Ai Cập 16 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 11:49, 19 tháng 4 năm 2018 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 8 tháng 10 năm 2017

Mahmoud Abdel-Moneim (tiếng Ả Rập: محمود عبد المنعم‎), thường gọi Kahraba (Electricity), (sinh ngày 13 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá người Ai Cập hiện tại thi đấu cho Zamalek

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh khởi đầu đầu sự nghiệp tại ENPPI Club trước khi chuyển đến FC LuzernGiải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ theo dạng cho mượn. Anh bị thả đi vì lý do kỷ luật cuối tháng 3 năm 2014. Vào ngày 27 tháng 5 năm 2014, anh được cho mượn đến Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ lần nữa cho Grasshopper Club Zürich.[2]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày vào ngày 12 tháng 4 năm 2018[3]
Số trận và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
ENPPI 2010–11 Giải bóng đá ngoại hạng Ai Cập 0 0 1 0 1 0
2011–12 3 0 0 0 3 0
2012–13 13 1 0 0 13 1
2014–15 17 6 5 1 22 7
Tổng cộng 33 7 6 1 0 0 0 0 39 8
Luzern (mượn) 2013–14 Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 16 7 3 0 19 7
Grasshopper (mượn) 2014–15 Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 11 2 2 0 4 0 17 2
Zamalek 2015–16 Giải bóng đá ngoại hạng Ai Cập 29 11 1 0 5 3 35 14
Al-Ittihad (mượn) 2016–17 Saudi Professional League 20 16 0 0 4 2 24 18
2017–18 24 4 5 2 29 6
Tổng cộng 44 20 5 2 4 2 0 0 53 24
Tổng cộng sự nghiệp 133 47 17 3 4 2 9 3 163 55

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh vô địch Giải vô địch bóng đá trẻ châu Phi với Ai Cập vào tháng 3 năm 2013, khi ghi bàn trong loạt sút luân lưu trận chung kết. Anh cũng có tên trong đội hình tiêu biểu của giải đấu và là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng thứ hai giải.[4]

Vào tháng 5 năm 2018 anh có tên trong đội hình sơ loại của Ai Cập tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018Nga.[5]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Ai Cập trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 29 tháng 1 năm 2017 Sân vận động Port-Gentil, Port-Gentil, Gabon  Maroc 1–0 1–0 Cúp bóng đá châu Phi 2017
2 28 tháng 3 năm 2017 Sân vận động Borg El Arab, Alexandria, Ai Cập  Togo 1–0 3–0 Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Zamalek SC
Ittihad FC

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “العربية نيوز- كهربا.. أهلاوي'نوّر' في الزمالك”. 
  2. ^ “Mahmoud Kahraba leihweise verpflichtet” (bằng tiếng Đức). Grasshopper Club Zürich. 27 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ Mahmoud Kahraba tại Soccerway. Truy cập 19 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ Maher, Hatem (30 tháng 3 năm 2013). “Egypt win U-20 African Championship after victory over Ghana”. Ahram. Truy cập 31 tháng 3 năm 2013. 
  5. ^ “World Cup 2018: All the confirmed squads for this summer's finals in Russia”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]