Đội tuyển bóng đá trong nhà quốc gia Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đức
Hiệp hộiDeutscher Fußball-Bund
Liên đoàn châu lụcUEFA
Huấn luyện viênMarcel Loosveld
Đội trưởngTimo Heinze
Ghi nhiều bàn nhấtTimo Heinze (6 Bàn)
Mã FIFAGER
Sân nhà
Sân khách
Trận quốc tế đầu tiên
 Đức 5-3  Anh
(Hamburg, Đức; 30 tháng 10 năm 2016)
Chiến thắng đậm nhất
 Đức 5-3  Anh
(Hamburg, Đức; 30 tháng 10 năm 2016)
Thất bại đậm nhất
 Đức 2-13  Cộng hòa Séc
(Plzeň, Cộng hòa Séc; 3 tháng 12 năm 2017)

Đội tuyển Futsal quốc gia Đức là đại diện của Đức tại các cuộc thi đấu futsal quốc tế, nằm dưới sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Đức. Futsal là một biến thể của bóng đá trong nhà và được FIFA chuẩn hóa và chấp thuận. Đội tuyển đại diện cho nền futsal ở Đức.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi giải vô địch thế giới và châu Âu đã được tổ chức từ năm 1989 và 1996, futsal vẫn chưa được biết đến ở Đức cho đến những năm 2000. Chỉ trong năm 2006, DFB Futsal Cup lần đầu tiên được giới thiệu là chức vô địch Đức không chính thức. Tại DFB Bundestag 2013 tại Nuremberg , kế hoạch tổng thể để phát triển futsal đã dẫn tới quyết định thành lập một đội tuyển quốc gia vào năm 2016. Ngày 4 tháng 12 năm 2015, Văn phòng DFB đã quyết định thành lập đội tuyển quốc gia. HLV bóng đá của DFB, Paul Schomann, đã được bổ nhiệm làm huấn luyện viên quốc gia.[1]

Sau hai khóa học trong tháng 2 năm 2016 Paul Schomann triệu tập vào 31 tháng 3 năm 2016 đội hình mười sáu cầu thủ, một tháng sau đó tham gia một khóa học đào tạo ở Georgia. Hai trận đấu thực tế chống lại đội Gruzia đã bị thua 0: 4 và 0: 5 tương ứng. Cả hai trận đấu đều không phải là các trận đấu quốc tế. Trận đấu quốc tế chính thức đầu tiên là vào ngày 30 tháng 10 năm 2016 tại Hamburger thi đấu với nước Anh, Đức giành chiến thắng với tỉ số 5:3. Đội trưởng Timo Heinze ghi bàn đầu tiên trong lịch sử thi đấu quốc tế của tuyển Đức. [2]

Vào cuối tháng 1 năm 2017, đội tuyển quốc gia futsal Đức đã tham dự vòng loại European Championship 2018, tại đây họ được bốc thăm vào bảng với Armenia, Estonia và Latvia. Sau khi bị loại với thất bại 3: 5 trước Armenia và trận hòa trong trận đấu thứ hai đối đầu với Latvia, đội đã giành chiến thắng trong trận đấu với Estonia. Huấn luyện viên Paul Schomann rút lui vào tháng 2 năm 2017 và nghỉ hưu. Người kế nhiệm ông là huấn luyện viên nước ngoài đầu tiên của đội tuyển quốc gia Marcel Loosveld người Hà Lan.Đội tuyển futsal Đức đang có sự tiến bộ đáng kể và Đức đang phát triển rất nhanh mà lớn-mạnh ở môn này.

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình cho trận đấu tại Slovenia vào ngày 25 và 26 tháng 9 năm 2017.  

Thủ môn  Tấn công Tấn công
Rainer Schreiber-Fernández (Futsal Panthers Köln)
Pavlos Wiegels (VfL 05 Hohenstein-Ernstthal)
Tim Baumer (UFC Münster)
Durim Elezi (VfL 05 Hohenstein-Ernstthal)
Aytürk Geçim (MCH Futsal Club Sennestadt)
Timo Heinze (Futsal Panthers Köln) (C)Kapitän der Mannschaft
Jonas Hoffmann (Kopenhagen Futsal)
Niclas Hoffmanns (Futsal Panthers Köln)
Sandro Jurado García (VfL 05 Hohenstein-Ernstthal)
Onur Sağlam (HSV-Panthers)
Muhammet Sözer (MCH Futsal Club Sennestadt)
Danijel Šuntić (HSV-Panthers)
Stefan Winkel (HSV-Panthers)
Christopher Wittig (VfL 05 Hohenstein-Ernstthal)
Nico-Florian Zankl (HSV-Panthers)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Tên
Huấn luyện viên trưởng  Hà Lan Marcel Loosveld
Trợ lý  Đức Daniel Gerlach (Futsal Panthers Köln)
HLV Thủ môn không có

Thành tích thi đấu quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Futsal World Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1996–2016 – không tham gia
  • 2018 – không đủ điều kiện

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ trẻ nhất là Tim Baumer, người 19 năm và 154 ngày tuổi trong trận đấu ra mắt, cầu thủ lớn tuổi nhất ra sân là Saboor Khalili tuổi 31 và 55 ngày (cả trong các trò chơi chống lại nước Anh vào ngày 30 và ngày 01 tháng mười một năm 2016). Stefan Winkel, Timo Heinze và Timo di Giorgio là 2 cầu thủ ghi bàn xuất sắc nhất trong sự lựa chọn của DFB.

Dưới đây là những cầu thủ có nhiều cổ phần nhất và các thủ môn thành công nhất của đội tuyển quốc gia Futsal của Đức được liệt kê theo thứ tự chữ cái.




Tên Số trận Trận đầu tiên Trận cuối cùng
di Giorgio, TimoTimo di Giorgio 9 30.10.2016 đang thi đấu
Wiegels, PavlosPavlos Wiegels 9 30.10.2016 đang thi đấu 
Heinze, TimoTimo Heinze 8 30.10.2016 đang thi đấu 
Wittig, ChristopherChristopher Wittig 8 30.10.2016 đang thi đấu 
Elezi, DurimDurim Elezi 7 30.10.2016 đang thi đấu 
Sözer, MuhammetMuhammet Sözer 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Winkel, StefanStefan Winkel 7 30.10.2016 đang thi đấu 
Meyer, MichaelMichael Meyer 6 30.10.2016 đang thi đấu 
Ceylani, YalcinYalcin Ceylani 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Fiedler, AdamAdam Fiedler 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Khalili, SaboorSaboor Khalili 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Klems, NilsNils Klems 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Nickel, EduardEduard Nickel 5 30.10.2016 đang thi đấu 

Tính đến: 26. tháng 9 2017

Tên Số bàn thắng Bàn thắng đầu tiên Bàn thắng cuối cùng
Heinze, TimoTimo Heinze 6 30.10.2016 đang thi đấu 
di Giorgio, TimoTimo di Giorgio 5 30.10.2016 đang thi đấu 
Winkel, StefanStefan Winkel 5 01.11.2016 đang thi đấu
Wittig, ChristopherChristopher Wittig 2 30.10.2016 đang thi đấu
Elezi, DurimDurim Elezi 1 30.10.2016 đang thi đấu
Fiedler, AdamAdam Fiedler 1 30.10.2016 đang thi đấu
Fredel, DanielDaniel Fredel 1 01.11.2016 đang thi đấu
Hartmann, LennartLennart Hartmann 1 30.10.2016 đang thi đấu
Meyer, MichaelMichael Meyer 1 30.10.2016 đang thi đấu
Nickel, EduardEduard Nickel 1 30.10.2016 đang thi đấu
Sözer, MuhammetMuhammet Sözer 1 27.01.2017 đang thi đấu

Tính đến: 26 tháng 9 2017

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DFB gründet Futsal-Nationalmannschaft”. DFB. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2016.
  2. ^ “5:3 gegen England: Futsal-Nationalteam siegt beim Debüt”. DFB. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]