UEFA Champions League 2023-24

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Champions League 2023–24
Wembley Stadium interior.jpg
Sân vận động WembleyLondon sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 80 (từ 54 hiệp hội)
2024–25

UEFA Champions League 2023–24 sẽ là mùa giải thứ 69 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 32 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động WembleyLondon, Vương quốc Anh.[1] Đội vô địch của UEFA Champions League 2023–24 sẽ tự động lọt vào vòng đấu hạng của UEFA Champions League 2024-25 và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2023-24 trong trận Siêu cúp châu Âu 2024.

Đây là mùa giải cuối cùng với thể thức hiện tại gồm 32 đội tham dự tại vòng bảng sau khi UEFA công bố thể thức hoàn toàn mới được giới thiệu cho mùa giải sau.[2]

Phân bố đội của hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 80 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2023–24 (ngoại lệ thuộc về Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[3]

  • Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 7–15 có 2 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
  • Đội vô địch của UEFA Champions League 2022–23UEFA Europa League 2022–23 đều được nhận một suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2023–24 thông qua giải vô địch quốc gia.

Thứ hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2023–24, các hiệp hội được phân bố suất dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2022, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2017–18 to 2021–22.[4]

Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Thứ hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2023–24
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Anh 106.641 4
2  Tây Ban Nha 96.141
3  Ý 76.902
4  Đức 75.213
5  Pháp 60.081 3
6  Bồ Đào Nha 53.382
7  Hà Lan 49.300 2
8  Áo 38.850
9  Scotland 36.900
10  Nga 34.482
11  Serbia 33.375
12  Ukraina 31.800
13  Bỉ 30.600
14  Thụy Sĩ 29.675
15  Hy Lạp 28.200
16  Cộng hòa Séc 27.800 1
17  Na Uy 27.250
18  Đan Mạch 27.175
19  Croatia 27.150
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Thổ Nhĩ Kỳ 27.100 1
21  Síp 26.375
22  Israel 24.375
23  Thụy Điển 22.875
24  Bulgaria 19.500
25  Romania 17.150
26  Azerbaijan 17.000
27  Hungary 16.375
28  Ba Lan 15.875
29  Kazakhstan 15.750
30  Slovakia 15.625
31  Slovenia 15.000
32  Belarus 12.500
33  Moldova 11.250
34  Litva 10.000
35  Bosnia và Herzegovina 9.125
36  Phần Lan 8.875
37  Luxembourg 8.750
38  Latvia 8.625
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
39  Kosovo 8.166 1
40  Cộng hòa Ireland 8.125
41  Armenia 8.125
42  Bắc Ireland 8.083
43  Albania 8.000
44  Quần đảo Faroe 7.250
45  Estonia 7.041
46  Malta 7.000
47  Gruzia 7.000
48  Bắc Macedonia 7.000
49  Liechtenstein 6.500 0 [Note LIE]
50  Wales 5.500 1
51  Gibraltar 5.416
52  Iceland 5.375
53  Montenegro 4.875
54  Andorra 4.665
55  San Marino 1.332

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Champions League final hosts for 2021, 2022, 2023 and 2024”. UEFA. 24 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  2. ^ “New format for Champions League post-2024: everything you need to know”. Nyon: UEFA. 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ “Regulations of the UEFA Champions League, 2023/24 Season”. Nyon: UEFA. 2023. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  4. ^ “Association coefficients 2021/22”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 27 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]