Wiltshire

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wiltshire
Hạt (Anh)
County Flag of Wiltshire.svg
Lá cờ
Wiltshire within England
Wiltshire in England
Coordinates: 51°20′B 1°55′T / 51,333°B 1,917°T / 51.333; -1.917Tọa độ: 51°20′B 1°55′T / 51,333°B 1,917°T / 51.333; -1.917
Quốc gia
có chủ quyền
Vương quốc Anh
Quốc gia Anh
Vùng Tây Nam
Thành lập Thời cổ
Hạt nghi lễ
Lord Lieutenant Sarah Rose Troughton
High Sheriff Lady Penny Marland (2017–18)
Diện tích 3.485 km2 (1.346 sq mi)
 • Xếp hạng Thứ 14 trên 48
Dân số (2008 est.) 648.400
 • Xếp hạng 34 trên 48
Mật độ 186 /km2 (480 /sq mi)
Chủng tộc 96,7% người da trắng
1,3% người châu Á
1,2% người lai
0,6% người da đen
0,2% khác
Chính quyền đơn nhất của Anh
Hội đồng Hội đồng Wiltshire
Đảng hành pháp Bảo thủ
Admin HQ Trowbridge
Diện tích [Chuyển đổi: Cần số lượng]
 • Xếp hạng of 326
 • Xếp hạng of 326
Mật độ [Chuyển đổi: Cần số lượng]
ISO 3166-2 GB-WIL
ONS code 00HY
GSS code E06000054
Vùng hành chính (Anh quốc) UKK15
Website www.wiltshire.gov.uk
Wiltshire Ceremonial Numbered 2009.png
Districts of Wiltshire
Đơn nhất
Huyện
  1. Wiltshire
  2. Swindon
Cảnh sát Cảnh sát Wiltshire
Múi giờ GMT (UTC±0)
 • Mùa hè (Quy ước giờ mùa hè) British Summer Time (UTC+1)

Wiltshire (phát âm tiếng Anh: /ˈwɪlər/ hay /ʔɪər/[1]) là một hạt miền Tây Nam Anh với diện tích 3.485 km2 (1.346 dặm vuông Anh).[2] Đây là một hạt không giáp biển và tiếp giáp với Dorset, Somerset, Hampshire, Gloucestershire, OxfordshireBerkshire. County town ban đầu là Wilton, nơi mà hạt được đặt tên theo, nhưng nay đã chuyển đến Trowbridge.

Wiltshire nổi bật bởi những downland và thung lũng rộng. Đồng bằng Salisbury nơi đây được biết đến nhờ vòng tròn đá StonehengeAvebury cùng nhiều dấu tích cổ xưa khác, cũng như là nơi luyện tập của quân đội Anh. Thành phố Salisbury nổi tiếng với nhà thờ chính tòa kiến trúc Trung Cổ.

Địa danh[sửa | sửa mã nguồn]

Tên hạt, mà vào thế kỷ thứ IX viết là Wiltunscir, rồi Wiltonshire, được đặt theo cái tên Wilton.[3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Cherhill White Horse, phía đông Calne

Hai phần ba Wiltshire nằm trên đá phấn, một loại đá vôi xốp, mềm, màu trắng và chịu xói mòn, tạo cho nơi đây một phong cảnh downland đá phấn. Đây là một phần của hệ thống downland đá phấn có mặt khắp miền đông và nam nước Anh kéo dài từ Dorset Downs ở phía tây đến Dover ở phía đông. Vùng đá phấn rộng nhất Wiltshire là đồng bằng Salisbury. Chỗ cao nhất là dãy Tan HillMilk HillPewsey Vale, ngay phía bắc đồng bằng Salisbury, cao 295 m (968 ft) trên mực nước biển.

Ở mạn tây bắc của hạt, quảng giáp với South GloucestershireBath and North East Somerset, lớp đá nền nằm dưới là đá vôi oolite mạn Cotswolds.

Giữa vùng đất phấn và oolite là những thung lũng đất sétvale. Vale lớn nhất là Avon Vale. Avon Vale chạy chéo qua miền bắc hạt, từ Bradford-on-Avon đến BathBristol. Vale of Pewsey chạy qua vùng đá phấn tới GreensandOxford Clay giữa lòng hạt. Tại mạn tây nam hạt là Vale of Wardour, còn ở mạn đông nam là lớp đất cát rìa bắc của New Forest.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Wiltshire”. Collins Dictionary. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ http://www.wiltshire.gov.uk/lca-5 December-chapter-7.pdf
  3. ^ “Wiltshire Community History: Wilton”. Wiltshire Council. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2010.