Cornwall

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cornwall
Kernow
St Piran's Flag of Cornwall
Cờ
Khẩu hiệu của Hội đồng hạt: Onen hag oll (tiếng Cornwall)
One and all
Cornwall bên trong Anh
Địa lý
Tình trạng Hạt lễ nghi & khu vực đơn nhất (nhỏ hơn)
Origin Lịch sử
Vùng Tây Nam Anh
Diện tích
- Tổng
- Hội đồng hành chính
- Diện tích hành chính
Thứ 12
3.563 km2 (1.376 sq mi)
Thứ 2nd
3.546 km2 (1.369 sq mi)
Trụ sở hành chính Truro
ISO 3166-2 GB-CON
Mã ONS 00HE
NUTS 3 UKK30
Nhân khẩu
Dân số
- Tổng (2008 est.[1])
- Mật độ
- Admin. council
Hạng 39
534.300
151 /km2 (390 /sq mi)
Ranked 4th
Dân tộc 98.0% người Anh da trắng, 2% khác
Chính trị
Tập tin:Cornwall Council logo.svg
Hội đồng Cornwall
www.cornwall.gov.uk
Hành chính  
Số dân biểu Quốc hội
Các huyện

Hội đồng Cornwall (đồng nhất)
Quần đảo Scilly (đồng nhất sui generis)

Cornwall ( /ˈkɔrnwɔːl/ hay /ˈkɔrnwəl/;[2] tiếng Cornwall: Kernow, IPA: [ˈkɛɹnɔʊ]) là một hạt nghi lễ của Anh, thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Cornwall giáp biển Celtic về phía tây và bắc,[3] giáp eo biển Manche về phía nam, và giáp hạt Devon về phía đông, với biên giới là sông Tamar. Cornwall có dân số 534.300 và diện tích 3.563 km2 (1.376 sq mi).[1][4] Trung tâm hành chính, và thành phố duy nhất tại Cornwall, là Truro, dù thị trấn Falmouthgiáo sứ dân sự (civil parish) có dân số lớn nhất[5]chùm đô thị Camborne, PoolRedruth có tổng dân số lớn nhất.[6]

Cornwall là phần cực tây của bán đảo Tây Nam tại đảo Anh. Hạt này có dân định cư từ thời kỳ đồ đá cũthời kỳ đồ đá giữa, tiếp diễn đến thời kỳ đồ đồng. Người Briton đến Cornwall vào thời kỳ đồ sắt.

Cornwall là quê hương của người Cornwall và cũng được coi là một trong sáu quốc gia Celt. Tình trạng của Cornwall trong tương lai đang bị tranh cãi và cư dân ở đây đòi hỏi một chính phủ có nhiều quyền tự trị hơn cho Cornwall.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cornwall là một trong những khu vực nghèo nhất nước Anh tính theo GDP trên đầu người và thu nhập trung bình mỗi hộ. Cùng lúc đó, nhiều vùng của hạt này, nhất là dọc theo bờ biển, giá nhà rất cao, bởi vì những người về hưu giàu có hoặc những người có nhà thứ hai.[7]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Bản mẫu:English district population citation
  2. ^ “Cornwall: definition of Cornwall in Oxford dictionary (American English)”. Oxforddictionaries.com. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ International Hydrographic Organization
  4. ^ Bản mẫu:English district area citation
  5. ^ Office for National Statistics, Key Figures for 2011 Census: Key Statistics
  6. ^ “Data from the 2011 Census (Office for National Statistics)”. Cornwall Council. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ Dugan, Emily (ngày 27 tháng 7 năm 2008). “Cornwall: A land of haves, and have nots”. The Independent (London). Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2013.