Theo Hernandez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Theo Hernandez
Theo Hernández.jpg
Hernandez ăn mừng chức vô địch Champions League 2018 với Real Madrid
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Theo Bernard François Hernandez[1]
Ngày sinh 6 tháng 10, 1997 (22 tuổi)[2]
Nơi sinh Marseille, PhápPháp
Chiều cao 1,84 m[2]
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Milan
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2007 Rayo Majadahonda
2007–2015 Atlético Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2017 Atlético Madrid B 9 (0)
2016–2017Alavés (mượn) 32 (1)
2017–2019 Real Madrid 13 (0)
2018–2019Real Sociedad (mượn) 24 (1)
2019– Milan 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2015 U-18 Pháp 4 (0)
2015–2016 U-19 Pháp 9 (0)
2016 U-20 Pháp 3 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 7 tháng 7 năm 2019 (UTC)

Theo Bernard François Hernandez (phát âm tiếng Pháp: [teo ɛʁnɑ̃dɛz, - ɛʁnandɛs] sinh ngày 6 tháng 10 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp chơi ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Milan của Ý.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Marseille, Hernandez gia nhập học viện của Atlético Madrid năm 2007, lúc 9 tuổi.[3] Sau khi trải qua các cấp độ trẻ, anh đã được lên đội dự bị thi đấu tại giải hạng 4 (Tercera División) vào mùa hè 2015.

Ngày 3 tháng 2 năm 2016, Hernandez gia hạn hợp đồng.[4] Hai ngày sau, anh được gọi vào thành phần dự bị đội một cho trận đấu tại La Liga với SD Eibar,[5] nhưng không được sử dụng trong chiến thắng 3-1 trên sân nhà.[6]

Ngày 4 tháng 8 năm 2016, Hernandez gia hạn hợp đồng đến năm 2021, ngay lập tức anh được cho câu lạc bộ Deportivo Alavés mượn trong 1 năm.[7][8] Anh đã ra mắt chuyên nghiệp vào cuối tháng, trong trận hòa 0-0 trên sân nhà trước Sporting de Gijón.[9]

Ngày 16 tháng 10 năm 2016, Hernandez đã phải nhận thẻ đỏ trực tiếp trong trận hòa 1-1 trên sân nhà trước Málaga CF sau một pha tắc bóng thô bạo với Ignacio Camacho.[10] Anh đã ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 7 tháng 5 sau đó, ghi bàn duy nhất trong trận đấu thành công của anh trên sân nhà trước Athletic Bilbao.[11]

Hernandez đã giúp đội bóng xứ Basque tham dự trận chung kết Cúp Nhà vua Tây Ban Nha lần đầu tiên trong lịch sử 91 năm. Tại trận chung kết vào 27 tháng 5 năm 2017, anh đã ghi bàn gỡ hòa bằng một cú đá phạt trực tiếp trong trận thua 1-3 trước Barcelona.[12]

Real Madrid[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 5 tháng 7 năm 2017, Hernandez đã ký hợp đồng 6 năm với Real Madrid sau khi họ đáp ứng điều khoản giải phóng hợp đồng trị giá 24 triệu EUR.[13][14][15] Anh đá trận đầu cho Real Madrid vào ngày 16 tháng 8, thay thế Marco Asensio trong chiến thắng 2-0 trên sân nhà trước Barcelona tại Siêu cúp bóng đá Tây Ban Nha.[16]

Hernandez thi đấu 3 trận tại Champions League mùa giải 2017-18,[17] giúp câu lạc bộ giành được danh hiệu thứ ba liên tiếp và thứ 13 trong lịch sử.[18] Ngày 10 tháng 8 năm 2018, anh được đem cho Real Sociedad mượn.[19][20]

Milan[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 7 năm 2019, Hernandez gia nhập câu lạc bộ đang thi đấu tại Serie A, AC Milan theo một hợp đồng có trị giá tối đa 20 triệu EUR.[21][22]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Hernandez, Jean-François, cũng là một cầu thủ bóng đá. Một trung vệ gốc Tây Ban Nha, ông cũng chơi cho Atlético Madrid;[23][24] anh trai của Theo, Lucas Hernández đang thi đấu cho Bayern Munich, cũng là một hậu vệ, cũng trưởng thành tại Atlético Madrid.[25]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới ngày 15 tháng 3 năm 2019 [26]
Câu lạc bộ Mùa giải Vô địch quốc gia Cúp quốc gia Cúp châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn Số trận Số bàn
Atlético Madrid B 2015-16 [27] Tercera División 9 0 - 1 [a] 0 10 0
Alavés (cho mượn) 2016-17 La Liga 32 1 6 1 - - 38 2
Real Madrid 2017-18 La Liga 13 0 6 0 3 0 1 [b] 0 23 0
Real Sociedad (cho mượn) 2018 La Liga 20 1 4 0 - 24 1
Tổng cộng sự nghiệp 74 2 16 1 3 0 2 0 95 3

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Real Madrid

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hernandez, Theo Bernard Francois” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Madrid Football Federation. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ a ă “FIFA Club World Cup UAE 2017: List of players: Real Madrid CF” (PDF). FIFA. 16 tháng 12 năm 2017. tr. 5. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Lucas y Theo Hernandez, sociedad defensora ilimitada” [Lucas and Theo Hernandez, defensive company unlimited]. Mundo Deportivo (bằng tiếng Tây Ban Nha). 17 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ “Theo ficha por el primer equipo” [Theo signs for the first team]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). 3 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ “Simeone forced into rookie back line for Eibar visit”. Diario AS. 5 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  6. ^ “Fiesta completa en el Calderón” [Complete party at the Calderón]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ “Theo Hernandez renews until 2021”. Atlético Madrid. 4 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Theo Hernandez, juventud y desparpajo en el lateral albiazul” [Theo Hernandez, youth and pizzazz for the blue-and-white flank] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. 4 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016. 
  9. ^ “Alavés y Sporting siguen sumando buenas sensaciones” [Alavés and Sporting pile up the good feelings]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). 28 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ “La roja a Theo, la primera expulsión en lo que va de curso” [Theo red card, the first ejection of the campaign] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Noticias de Álava. 17 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ “Theo lía la Eurozona” [Theo befuddles the Eurozone]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). 7 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  12. ^ “Barcelona salvage season with Copa del Rey win against Alaves”. ESPN FC. 27 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  13. ^ “Real Madrid sign Theo Hernandez from Atletico Madrid on six-year deal”. ESPN. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  14. ^ “Official announcement: Theo Hernandez”. Real Madrid C.F. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  15. ^ “Theo Hernandez, traspasado al Real Madrid” [Theo Hernandez, transferred to Real Madrid] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Atlético Madrid. 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2017. 
  16. ^ a ă “Real Madrid 2 Barcelona 0 (5–1 on aggregate): Woeful Barca dismissed as Zinedine Zidane's unstoppable side win Super Cup”. The Daily Telegraph. 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  17. ^ “Así llegan Real Madrid y Liverpool a la final de la Champions” [That is how Real Madrid and Liverpool arrive to the Champions final] (bằng tiếng Tây Ban Nha). RCN Radio. 25 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018. 
  18. ^ a ă “Madrid beat Liverpool to complete hat-trick”. UEFA. 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2018. 
  19. ^ “Official announcement: Theo Hernández”. Real Madrid C.F. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  20. ^ “Agreement for Theo Hernández to play on loan”. Real Sociedad. 10 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2018. 
  21. ^ “Official Announcement: Theo Hernández”. Real Madrid CF. 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  22. ^ “Theo Hernandez is Rossonero”. A.C. Milan. 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2019. 
  23. ^ “Lucas Hernandez, l'Espagnol à l'accent français” [Lucas Hernandez, the Spaniard with the French accent]. La Dépêche du Midi (bằng tiếng Pháp). 21 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ “Lucas, el futuro jefe de la defensa” [Lucas, the future boss of the defence]. ABC (bằng tiếng Tây Ban Nha). 5 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  25. ^ “Theo y Lucas, dos hermanos del Atlético sobre el campo 60 años después” [Theo and Lucas, two brothers from Atlético on the field 60 years later]. Mundo Deportivo (bằng tiếng Tây Ban Nha). 6 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  26. ^ “T. Hernández”. Soccerway. Perform Group. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2017. 
  27. ^ Bản mẫu:LaPreferente
  28. ^ “Real Madrid 2–1 Man. United”. UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  29. ^ “Cristiano Ronaldo free-kick fires Real Madrid to Club World Cup glory”. The Guardian. 16 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]