Luzern

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Luzern
Cầu Kapellbrücke
Huy hiệu của Luzern
Huy hiệu
Vị trí của Luzern
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 506: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Bang Luzern", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Bang Luzern", và "Bản mẫu:Location map Bang Luzern" đều không tồn tại.
Quốc giaThụy Sĩ
BangLuzern
HuyệnLucerne
Chính quyền
 • Thị trưởngStadtpräsident (danh sách)
Beat Züsli Đảng Dân chủ Xã hội Thụy Sĩ
(tính tới 2016)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng37,4 km2 (144 mi2)
Độ cao436 m (1,430 ft)
Dân số (2017-12-31)[2]
 • Tổng cộng81.401
 • Mật độ220/km2 (560/mi2)
Tên cư dânLucerne (Luzerner)
Múi giờUTC+1, UTC+2 sửa dữ liệu
Mã bưu chính6000
Mã SFOS1061
Thành phố kết nghĩaGuebwiller, Bournemouth, Cieszyn, Olomouc, Chicago, Potsdam sửa dữ liệu
Giáp vớiAdligenswil, Ebikon, Emmen, Horw, Kriens, Malters, Meggen, Neuenkirch
Trang webhttp://www.stadtluzern.ch
Thông tin (tiếng Đức), SFSO statistics
Logo

Luzern (tiếng Đức: Luzern, [luˈtsɛrn]  (Speaker Icon.svg nghe); tiếng Pháp: Lucerne, [lysɛʁn]; tiếng Ý: Lucerna, [luˈtʃerna]; tiếng Romansh: Lucerna; tiếng Đức Lucerne: Lozärn) là thành phố thuộc huyện Luzernbang Luzern cùng tên, ở phía trung bắc Thụy Sĩ, nằm trong vùng nói tiếng Đức của nước này.

Một trong những thắng cảnh và được xem là biểu tượng của thành phố là cầu gỗ Kapellbrücke bắc chéo qua sông Reuss, cầu nguyên thủy được xây dựng từ năm 1333 và tái dựng năm 1994.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Arealstatistik Standard - Gemeinden nach 4 Hauptbereichen”. Truy cập 13 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Bilanz der ständigen Wohnbevölkerung nach institutionellen Gliederungen, Staatsangehörigkeit (Kategorie), Geschlecht und demographischen Komponenten”. Truy cập 12 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)