Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á
upright={{{upright}}}
Biểu trưng giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á 2009
Thành lập 2005; 13 năm trước (2005)
Khu vực Châu Á (AFC)
Số đội 8
Đội vô địch hiện tại  CHDCND Triều Tiên (lần thứ 3)
Đội tuyển thành công nhất  Nhật Bản  CHDCND Triều Tiên (3 lần)
Giải vô địch 2019

Giải vô địch bóng đá nữ U-16 châu Á (tiếng Anh: AFC U-16 Women's Championship) là giải bóng đá dành cho nữ của các quốc gia châu Á dưới 16 tuổi. Giải đấu này được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á với hai năm một lần và tổ chức như thi đấu vòng loại cho giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới.

Giải đấu được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2005 với cầu thủ dưới 17 tuổi. Với chỉ có 10 đội bóng tham dự lần đầu tiên, không được đánh giá cao.[1] Năm 2007, giải đấu chuyển sang chỉ dành cho nữ dưới 16 tuổi, một lần nữa 8 đội tham dự giải đấu.[2] Năm 2009, có 12 đội tham dự vòng chung kết và do đó lần đầu tiên có một vòng loại được tổ chức trước đó.[3] Giải đấu vào năm 2011 có hai vòng đấu loại. Có 5 đội xếp hạt giống được giành quyền tham dự vòng chung kết còn 13 đội còn lại phải cạnh tranh nhau cho vị trí hạt giống thứ 6.

Các kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
2005
Chi tiết
 Hàn Quốc
Nhật Bản
1–1
3–1 (p)

Trung Quốc

Thái Lan
2–1
Hàn Quốc
2007
Chi tiết
 Malaysia
CHDCND Triều Tiên
3–0
Nhật Bản

Hàn Quốc
1–1
4–2 (p)

Trung Quốc
2009
Chi tiết
 Thái Lan
Hàn Quốc
4–0
CHDCND Triều Tiên

Nhật Bản
6–2
Úc
2011
Chi tiết
 Trung Quốc
Nhật Bản
Vòng tròn một lượt
CHDCND Triều Tiên

Trung Quốc
Vòng tròn một lượt
Hàn Quốc
2013
Chi tiết
 Trung Quốc
Nhật Bản
1–1
6–5 (p)

CHDCND Triều Tiên

Trung Quốc
2–2
4–2 (p)

Thái Lan
2015
Chi tiết
 Trung Quốc
CHDCND Triều Tiên
1–0
Nhật Bản

Trung Quốc
8–0
Thái Lan
2017
Chi tiết
 Thái Lan
CHDCND Triều Tiên
2–0
Hàn Quốc

Nhật Bản
1–0
Trung Quốc
2019
Chi tiết
 Thái Lan

Thành tích theo quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tổng số
 CHDCND Triều Tiên 3 3 0 0 6
 Nhật Bản 3 2 2 0 7
 Hàn Quốc 1 1 1 2 5
 Trung Quốc 0 1 3 2 6
 Thái Lan 0 0 1 2 3
 Úc 0 0 0 1 1

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ T. cộng
1  CHDCND Triều Tiên 3 3 0 6
2  Nhật Bản 3 2 2 7
3  Hàn Quốc 1 1 1 3
4  Trung Quốc 0 1 3 4
5  Thái Lan 0 0 1 1
Tổng số 7 7 7 21

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2015

Hạng Đội tuyển Lần St T H B BT BB HS Đ
1  Nhật Bản 6 28 20 3 5 172 17 +155 63
2  CHDCND Triều Tiên 5 22 17 3 2 80 16 +64 54
3  Trung Quốc 6 25 12 6 7 108 27 +81 42
4  Hàn Quốc 6 24 11 6 7 72 32 +40 39
5  Thái Lan 6 24 7 2 15 39 102 -63 23
6  Úc 4 17 5 1 8 32 25 +7 16
7  Trung Hoa Đài Bắc 4 10 2 0 8 9 62 -53 6
8  Uzbekistan 2 5 1 1 3 3 11 -8 4
9  Hồng Kông 1 3 1 1 1 3 24 -21 4
10  Guam 2 5 1 1 3 1 39 -38 4
11  Ấn Độ 1 3 1 0 2 10 13 -3 3
12  Iran 2 5 1 0 4 2 22 -20 3
13  Jordan 1 2 0 0 2 1 8 -7 0
14  Myanmar 1 3 0 0 3 2 19 -17 0
15  Bahrain 1 2 0 0 2 0 25 -25 0
16  Bangladesh 1 3 0 0 3 2 28 -26 0
17  Indonesia 1 3 0 0 3 0 32 -32 0
18  Singapore 1 3 0 0 3 0 34 -34 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asian Women U-17 Championship 2005”. RSSSF. 2005. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ “Asian Women U-16 Championship 2007”. RSSSF. 2007. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Asian Women U-16 Championship 2009”. RSSSF. 2009. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]