Inch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
1 inch =
Đơn vị quốc tế
0,0254 m 25,4×10−6 km
25,4 mm 254×106 Å
169,7885×10−15 AU 2,6848×10−18 ly
Kiểu Mỹ / Kiểu Anh
in 83,3333×10−3 ft
27,7778×10−3 yd 15,7828×10−6 mi

Inch (tiếng Việt đọc như "in-sơ"), số nhiều là inches; ký hiệu hoặc viết tắt là in, đôi khi là ″ - dấu phẩy trên kép là tên của một đơn vị chiều dài trong một số hệ thống đo lường khác nhau, bao gồm Hệ đo lường AnhHệ đo lường Mỹ. Chiều dài mà nó mô tả có thể khác nhau theo từng hệ thống. Có 36 inches trong một yard và 12 inches trong một foot. Đơn vị diện tích tương ứng là inch vuông và đơn vị thể tích tương ứng là inch khối.

Inch là một trong những đơn vị đo lường được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ, và được sử dụng phổ biến ở Canada. Ở Mỹ và phổ biến ở các nước như Anh, Úc và Canada, chiều cao của người được đo bằng feet và inch. Ở Canada, chiều cao của mỗi cá nhân được thể hiện theo đơn vị mét trên giấy tờ hành chính như bằng lái xe của một người.

Inch quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1958, Hoa Kỳ và những nước thuộc Khối Thịnh vượng chung Anh đã định nghĩa chiều dài của yard quốc tế chính xác bằng 0,9144 mét. Do đó, một inch quốc tế được định nghĩa chính xác bằng 25,4 milimét.

Một thước dây có thể đo đến 1/32 inch.

Ký hiệu chuẩn quốc tế của inch là in (xem ISO 31-1, Phụ lục A). Trong một số trường hợp, inch còn được ký hiệu bằng dấu phẩy trên kép, tương tự như dấu nháy đôi, và foot ký hiệu bởi dấu phẩy trên, tương tự như dấu lược. Ví dụ, 10 feet 9 inches được ký hiệu là 10′9″ (hoặc tương tự như 10'9").

Nguồn gốc lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Thụy Điển: tum inch, tumme ngón cái; tiếng Hà Lan: duim inch, duim nhỏ cái; tiếng Phạn: Angulam inch, Anguli ngón tay.

Theo nghĩa nguyên thủy của từ "inch", có vẻ như inch là đơn vị đo phái xuất từ foot, nhưng nó chỉ có lý vào thời đại La tinhLa Mã. Trong tiếng Anh, có những bản ghi chép về những định nghĩa chính xác cho chiều dài của một inch (trong khi định nghĩa cho chiều dài của một foot hầu như chỉ là truyền miệng), do đó nó cho thấy foot sau đó mới được định nghĩa bằng 12 lần chiều dài này. Ví dụ, tiếng Anh cổ ynche được định nghĩa (bởi Vua David I của Scotland vào khoảng năm 1150) bằng chiều rộng của ngón trỏ của một người đàn ông bình thường ở gốc móng tay, thậm chí còn yêu cầu tính giá trị trung bình số đo từ một người đàn ông to con, trung bình và nhỏ con. Để giải thích cho chiều dài lớn hơn mà sau này gọi là một inch, người ta đã cố gắng móc nối nó với khoảng cách giữa đầu ngón cái và đốt thứ nhất của ngón cái, nhưng nó có thể chỉ là phỏng đoán.

Có những ghi chép về một đơn vị đã được dùng vào khoảng năm 1000 CN (cả Laws of ÆthelbertLaws of Ælfred). Một đơn vị chiều dài Anglo-Saxon là barleycorn. Sau năm 1066, 3 barleycorn bằng với 1 inch; hiện giờ vẫn chưa rõ đơn vị nào là đơn vị gốc và đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất.

Một nguồn tài liệu nói rằng inch có lúc đã được định nghĩa theo yard, là khoảng cách giữa mũi và ngón cái của vua Henry I của Anh. Điều này có vẻ không đúng vì Henry được sinh ra vào năm 1068.

Trước khi có sự hiện diện của inch quốc tế, Vương quốc Anh và Bắc Ireland và những nước khác trong Khối Thịnh vượng chung Anh đã định nghĩa inch theo Yard Chuẩn Đế chế. Hoa KỳCanada, mỗi nước lại có một định nghĩa khác nhau về inch của mỗi nước, định nghĩa theo hệ mét. Inch của Canada được định nghĩa bằng với 25,4 milimét.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]