Finnair

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Finnair
Finnair Logo.svg
IATA
AY
ICAO
FIN
Tên hiệu
FINNAIR
Lịch sử hoạt động
Thành lập 1 tháng 11, 1923
(với tên Aero O/Y)[1]
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính
Thông tin chung
CTHKTX Finnair Plus
Phòng khách
  • Finnair Lounge
  • Finnair Premium Lounge
Liên minh Oneworld
Công ty mẹ Finnair Group[2]
Công ty con
Số máy bay 73 (incl. Nordic Regional Airlines)[3]
Điểm đến 108
Khẩu hiệu Designed for you
Trụ sở chính Helsinki Airport
Vantaa, Finland[4]
Nhân vật
then chốt
Pekka Vauramo, Chủ tịch & CEO[5]
Nhân viên 4.937 (12/2016)[6]
Trang web finnair.com
Tài chính
Doanh thu tăng 2,3 tỉ Euro (2016)[7]
Lợi nhuận tăng 55,2 triệu Euro (2016)[7]
Finnair head office: House of Travel and Transportation (HOTT)

Finnair là hãng hàng không lớn nhất và là hãng hàng không quốc gia của Phần Lan có trụ sở ở Vantaa, Phần Lan và trung tâm hoạt động chính tại Sân bay Helsinki-Vantaa. Hãng này được thành lập năm 1923, Finnair và các công ty con của nó chiếm ưu thế thị trường hàng không nội địa và quốc tế ở Phần Lan. Finnair là một thành viên của liên minh các hãng hàng không Oneworld. Năm 2006, hãng đã vận chuyển 8,8 triệu khách trên một mạng lưới 15 điểm đến nội địa và 55 điểm đến quốc tế. Ngoài ra còn có khoảng 50 điểm đến thuê bao theo mùa. [cần dẫn nguồn]

Hãng này đã không có tai nạn chết người từ năm 1963, và cũng có hư hại máy bay kể từ đó, xếp hạng là hãng hàng không an toàn thứ hai mọi thời đại (sau hãng Qantas của Úc).[8]

Đội tàu bay[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tàu bay hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Đến ngày 30 tháng 12 năm 2007, đội tàu bay của Finnair có[9]:

Đội tàu bay của Finnair
Máy bay Tổng Số khách Tuyến Ghi chú
Airbus A319-100 11 105-126
Airbus A320-200 12 124-159 Các chỗ ngồi cabin trong mùa Xuân 2007
Airbus A321-200 6 154-196 Các chỗ ngồi cabin trong mùa Xuân 2007
Airbus A330 (11 đơn hàng) Vào hoạt động: 2009-2010
Airbus A340-300 3
(2 đơn hàng)
269 (42/227)
295 (30/265)
Nagoya, Tokyo, Seoul (bắt đầu tháng 6 năm 2008), Mumbai, Thượng Hải
Airbus A350-900 XWB (15 đơn hàng) Vào hoạt động: 2014-2016
Boeing 757-200WL 7 227 Bay thuê bao Boston, Toronto Cấu hình với cánh nhỏ
Embraer 170 10 76
Embraer 190LR 6
(4 đơn hàng)
100
Boeing 777-9 N/ 900 Hanoi, HoChiMinh,

Zurich, etc

Finnair Boeing 757 trong màu sơn cũ
Finnair Embraer 170

Tuổi máy bay trung bình của Finnair là 6,6 năm đến tháng 6 năm 2007[10].

Các tàu bay trước đây vận hành[sửa | sửa mã nguồn]

[11]

Airbus A320-200 cách cánh)
Airbus A320-200 hạ cánh

Các thỏa thuận chia chỗ[sửa | sửa mã nguồn]

Finnair có thỏa thuận chia chỗ với các hãng:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ oup_14_1.html Finnair. Finnairgroup.com. Retrieved on 2010-11-03.
  2. ^ “Finnair”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017. 
  3. ^ “Finnair”. ch-aviation.com. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017. 
  4. ^ “Airline Membership”. IATA. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ “Finnair appoints Pekka Vauramo as CEO”. Newsclient.omxgroup.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ https://investors.finnair.com/~/media/Files/F/Finnair-IR/documents/en/reports-and-presentation/2017/annual-report-2016-v2.pdf?_ga=1.66551916.352401679.1476595258
  7. ^ a ă “Financial Report 2016” (PDF). Truy cập 15 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ Finnair's safety record
  9. ^ “Directory: World Airlines”. Flight International. Ngày 3 tháng 4 năm 2007. tr. 81. 
  10. ^ Finnair Fleet Age tháng 6 năm 2007
  11. ^ John Wegg: Finnair. The Art of Flying since 1923. Finnair Oy, 1983. ISBN 951-99450-3-2.