Sân bay Bilbao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sân bay Bilbao
Bilboko aireportua (eu)
Aeropuerto de Bilbao (es)
Bilbao (- Sondica) (BIO - LEBB) AN0466068.jpg
Mã IATA
BIO
Mã ICAO
LEBB
BIO trên bản đồ Tây Ban Nha
BIO
BIO
Vị trí sân bay ở Xứ Basque
Vị trí
Độ cao 42 m (137 ft)
Tọa độ 43°18′4″B 002°54′38″T / 43,30111°B 2,91056°T / 43.30111; -2.91056 (Bilbao Airport)Tọa độ: 43°18′4″B 002°54′38″T / 43,30111°B 2,91056°T / 43.30111; -2.91056 (Bilbao Airport)
Thông tin chung
Kiểu sân bay Công cộng
Cơ quan chủ quản Aena
Khánh thành 1928
Phục vụ bay cho Vueling
Trang mạng aena-aeropuertos.es
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
10/28 2.000/1.450 6.562/4.757 Asphalt
12/30 2.600 8.530 Asphalt
Thống kê (2014)
Số khách 4.015.352
Thay đổi số khách 13-14 tăng5,6%
Số chuyến bay 42.590
Thay đổi số chuyến 13-14 giảm0.2%
Nguồn: Passenger Traffic, AENA[1]
Spanish AIP, AENA[2]

Sân bay Bilbao (IATA: BIO, ICAO: LEBB) là một sân bay công cộng có cự ly 9 km (5,6 mi) về phía bắc của Bilbao [2], trong khu đô thị tự quản Loiu, trong Biscay. Đây là sân bay quan trọng nhất của xứ Basque và miền Bắc Tây Ban Nha, với 4.045.613 lượt khách thông qua trong năm 2011. Sân bay nổi tiếng với nhà ga chính mới khai trương vào năm 2000 và được thiết kế bởi Santiago Calatrava. Đây là cơ sở quan trọng thứ nhì cho Vueling, với số lượng điểm đến nhiều thứ hai của hãng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AENA passenger statistics and aircraft movements
  2. ^ a ă Spanish AIP (AENA) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “AIP” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác