Sân bay Zaragoza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay Zaragoza
Zaragoza airport.jpg
Zaragozamapa.PNG
Vị trí của sân bay Zaragoza
Mã IATA
ZAZ
Mã ICAO
LEZG
Vị trí
Độ cao263 m (863 ft)
Tọa độ41°39′58″B 01°02′30″T / 41,66611°B 1,04167°T / 41.66611; -1.04167
Thông tin chung
Kiểu sân bayCông
Cơ quan chủ quảnAeropuertos Españoles y Navegacion Aerea
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
12R/30L 3.718 12.200 Bê tông
12L/30R 3.024 9.921 Nhựa đường
Sơ đồ sân bay


Sân bay Zaragoza (IATA: ZAZICAO: LEZG) là một sân bay gần Zaragoza, Tây Ban Nha. Sân bay này có cự ly 16 km về phía tây của Zaragoza, 270 km về phía tây của Barcelona, 262 km về phía đông bắc của Madrid.

Đây là sân bay hỗn hợp quân sự và dân sự. NASA cũng sử dụng sân bay này làm điểm hạ cánh khẩu cấp cho tàu con thoi. Sân bay này bắt đầu được xây vào tháng 9 năm 1954 với việc mở rộng và nâng cấp căn cứ không quân đang có, hoàn thành năm 1958. Công binh Mỹ đã nâng cấp sân bay phục vụ mục đích dự phòng chiến tranh. Đây đã là một trong 3 căn cứ không quân chính của Hoa Kỳ ở Tây Ban Nha, hai căn cứ kia là căn cứ không quân Torrejón gần Madridcăn cứ không quân Morón gần Sevilla.

Các hãng hàng không và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Các tuyến bay vận chuyển hành khách[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đến
Air Europa Palma de Mallorca
Theo mùa: Lanzarote, Tenerife-South
Air NostrumThuê chuyến theo mùa: Alghero
Enter AirThuê chuyến theo mùa: Tallinn, Vilnius
Ryanair Bergamo, Charleroi, Lisbon (từ ngày 3 tháng 11 năm 2019)[1], London–Stansted
Theo mùa: Beauvais
VoloteaTheo mùa: Menorca, Munich, Venice
VuelingPalma de Mallorca, Tenerife-North
Wizz AirBucharest, Cluj-Napoca

Các hãng vận tải hàng hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đến
AirBridgeCargo AirlinesMoscow–Sheremetyevo
Air China CargoAmsterdam, Shanghai–Pudong, Tianjin
ASL Airlines BelgiumLiège
Atlas Air Mexico City, Miami, Zhengzhou
CargoluxLuxembourg, Zhengzhou
China Cargo AirlinesAmsterdam, Shanghai–Pudong
Emirates SkyCargoAmsterdam, Dubai-Al Maktoum, Los Angeles, Mexico City, Quito
Ethiopian CargoBogotá, Guangzhou, Liège, Los Angeles, Mexico City, Miami, New York-JFK
Korean Air Cargo Navoi, Seoul–Incheon, Vienna
Qatar Airways CargoBeirut, Chicago, Doha, Los Angeles, Luxembourg, Mexico City, New York-JFK
Saudia CargoBahrain, Dammam, Riyadh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Donald, David (2004). Century Jets: USAF Frontline Fighters of the Cold War. Norwalk: AIRtime. ISBN 1880588684. OCLC 56456861. 
  • Active Air Force Wings as of ngày 1 tháng 10 năm 1995; USAF Active Flying, Space, and Missile Squadrons as of ngày 1 tháng 10 năm 1995 [CD-ROM]. Ft. Belvoir Defense Technical Information Center. 1998.  |đồng tác giả= cần |tác giả= (trợ giúp)
  • Menard, Mark W (1998). Before Centuries: USAFE Fighters, 1948-1959. Charlottesville: Howell Press. ISBN 1574270796. OCLC 41412771. 
  • Menard, David W (1993). USAF Plus Fifteen: A Photo History, 1947-1962. Atglen: Schiffer Publishing. ISBN 0887404839. OCLC 29443216. 
  • Ravenstein, Charles A (1984). Air Force Combat Wings: Lineage and Honors Histories, 1947-1977. Washington, D.C: Office of Air Force History. ISBN 0912799129. OCLC 10207373. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:USAFE Mediterranean Bases Bản mẫu:Strategic Air Command