Mohammad Hatta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mohammad Hatta
Mohammad Hatta 1950.jpg
Mohammad Hatta năm 1950
Chức vụ
Nhiệm kỳ18 tháng 8 năm 1945 – 1 tháng 12 năm 1956
Kế nhiệmChức vụ bị bãi bỏ
Hamengkubuwono IX (1973)
Nhiệm kỳ29 tháng 1 năm 1948 – 5 tháng 9 năm 1950
Tiền nhiệmAmir Sjarifoeddin
Kế nhiệmSusanto Tirtoprodjo (acting)
Nhiệm kỳ29 tháng 1 năm 1948 – 4 tháng 8 năm 1949
Tiền nhiệmAmir Sjarifoeddin
Kế nhiệmHamengkubuwono IX
Nhiệm kỳ20 tháng 12 năm 1949 – 6 tháng 9 năm 1950
Tiền nhiệmAgus Salim
Kế nhiệmMohammad Roem
Thông tin chung
Quốc tịchIndonesia
Sinh(1902-08-12)12 tháng 8 năm 1902
Hà Lan Fort de Kock, Tây Sumatra, Đông Ấn Hà Lan
Mất14 tháng 3 năm 1980(1980-03-14) (77 tuổi)
Indonesia Jakarta, Indonesia
Tôn giáoHồi giáo Sunni
Đảng pháiĐảng Dân tộc Indonesia
Con cáiMeutia Hatta
Gemala Hatta
Halida Hatta
Chữ kýMohammad Hatta signature.svg

Mohammad Hatta (12 tháng 8 năm 1902 - 14 tháng 3 năm 1980) là phó tổng thống đầu tiên của Indonesia, sau này cũng làm thủ tướng của đất nước này. Được biết đến như là "người tuyên ngôn", ông và một số người Indonesia, bao gồm cả tổng thống đầu tiên của Indonesia, Sukarno, đã chiến đấu cho nền độc lập của Indonesia khỏi Hà Lan. Hatta sinh ra ở Fort De Kock, Tây Sumatra, Đông Ấn Hà Lan (nay là Indonesia). Ông học ở Hà Lan từ năm 1921 cho đến năm 1932. Sau đó ông học tại các trường học của Hà Lan tại Đông Ấn Hà Lan. Mohammad Hatta thường được nhớ đến như Bung Hatta ("bung" xuất phát từ "Abang", một danh hiệu trìu mến có nghĩa là "anh trai", dùng để chỉ những người quen biết nam gần hoặc nhân vật cha).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Thủ tướng Indonesia