Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Bieutrung MTTQVN.gif
Biểu trưng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nguyen Thien Nhan 2.jpg
Đương nhiệm
Nguyễn Thiện Nhân[1]

từ 5 tháng 9, 2013
Bổ nhiệm bởi Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Hoàng Quốc Việt
Thành lập 31 tháng 1, 1977
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,là người đứng đầu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với nhiệm kỳ 5 năm. Là chức vụ tham mưu cho Quốc hội và Chính phủ.

  • Điều 11 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định:[2]
    • "Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được mời tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan."

Nhiệm vụ,chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là người đứng đầu Ban Thường trực,Đoàn Chủ tịchỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường là 1 Ủy viên Trung ương Đảng (trừ một số trường hợp là Ủy viên Bộ Chính trị)

Chủ tịch có quyền góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về chính sách pháp luật và những vấn đề về quốc kế dân sinh. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước.

Quyết định kế hoạch chuẩn bị Đại hội Đại biểu Toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.

Có quyền triệu tập Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp bất thường khi thấy cần thiết.

Thực hiện chỉ đạo việc thực hiện các nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước có liên quan đến trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Thay mặt Đoàn Chủ tịch kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách pháp luật cần ban hành, sửa đổi;

Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;

Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên;

Hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Trung ương;

Là Chủ tọa tại các phiên họp của Ban Thường trực

Dạnh sách Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội lần thứ Chủ tịch Chủ tịch danh dự Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Ghi chú
I Hoang Quoc Viet.gif
Hoàng Quốc Việt
(1905-1992)
Tonducthang.jpg
Tôn Đức Thắng
(1888-1980)
31 tháng 1 năm 1977 12 tháng 5 năm 1983
II HuynhTanPhat.jpg
Huỳnh Tấn Phát
(1913-1989)
Hoang Quoc Viet.gif
Hoàng Quốc Việt
(1905-1992)
12 tháng 5 năm 1983 2 tháng 11 năm 1988
III NguyenHuuTho.jpg
Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
Hoang Quoc Viet.gif
Hoàng Quốc Việt
(1905-1992)
2 tháng 11 năm 1988 17 tháng 8 năm 1994
IV Picture of Le Quang Dao.jpeg
Lê Quang Đạo
(1921-1999)
NguyenHuuTho.jpg
Nguyễn Hữu Thọ
(1910-1996)
17 tháng 8 năm 1994 26 tháng 8 năm 1999 Chủ tịch Lê Quang Đạo mất khi đang tại nhiệm
V Phạm Thế Duyệt
(1936-)
26 tháng 8 năm 1999 21 tháng 9 năm 2004
VI 21 tháng 9 năm 2004 9 tháng 1 năm 2008 Xin nghỉ hưu trước khi kết thúc nhiệm kỳ[3]
Huỳnh Đảm
(1948-)
9 tháng 1 năm 2008 28 tháng 9 năm 2009 Được bầu tại Hội nghị lần thứ 5 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VI[4]
VII 28 tháng 9 năm 2009 5 tháng 9 năm 2013
Nguyen Thien Nhan 2.jpg
Nguyễn Thiện Nhân
(1953-)
5 tháng 9 năm 2013 27 tháng 9 năm 2014 Được bầu tại Hội nghị lần thứ 6 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VII
VIII 27 tháng 9 năm 2014 đương nhiệm Được bầu tại Hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam khóa VIII

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là chức danh Phó Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được lập vào Đại hội thứ III của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (2-4/11/1988).Nhiệm vụ là hỗ trợ công việc của Chủ tịch và chịu sự phân công của Chủ tịch.

Phó Chủ tịch được Ủy ban Trung ương bầu ra.Người giữ chức vụ đầu tiên là Luật sư Phan Anh và Tổng thư ký kiêm Phó Chủ tịch là Phạm Văn Kiết.

Phó Chủ tịch được tăng dần theo các kỳ đại hội và không thay đổi số lượng gần đây.

Tổng Thư ký[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Thư ký được Ủy ban Trung ương bầu ra.Tổng Thư ký thường kiêm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch,có nhiệm vụ giúp đỡ công việc của Chủ tịch.

Tổng Thư ký thường là chủ tọa các phiên họp của Ban thường trực và Đoàn Chủ tịch.

Danh sách Phó Chủ tịch-Tổng Thư ký[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội I[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch danh dự: Tôn Đức Thắng
  • Chủ tịch: Hoàng Quốc Việt
    • Tổng Thư ký: Nguyễn Văn Tiến

Đại hội II[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch danh dự: Hoàng Quốc Việt
  • Chủ tịch: Huỳnh Tấn Phát
    • Tổng Thư ký: Nguyễn Văn Tiến

Đại hội III[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch danh dự: Hoàng Quốc Việt
  • Chủ tịch: Luật sư Nguyễn Hữu Thọ
    • Phó Chủ tịch: Luật sư Phan Anh
    • Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký: Phạm Văn Kiết

Đại hội IV[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch danh dự: Nguyễn Hữu Thọ
  • Chủ tịch:Lê Quang Đạo
    • Tổng Thư ký:Trần Văn Đăng
    • Phó Chủ tịch: khuyết

Đại hội V[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch: Phạm Thế Duyệt
    • Tổng Thư ký: Trần Văn Đăng
    • Phó Chủ tịch: khuyết

Đại hội VI[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ tịch:Phạm Thế Duyệt (đến tháng 1 năm 2008)
    Huỳnh Đảm
    • Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký:
      • Huỳnh Đảm (đến tháng 1 năm 2008)
        Vũ Trọng Kim
    • Phó Chủ tịch chuyên trách:
      • Lê Truyền
      • Đỗ Duy Thường
    • Phó Chủ tịch không chuyên trách:
      • Hòa thượng Thích Trí Tịnh
      • Linh mục Nguyễn Tấn Khóa
      • Hoàng Xuân Sính (nữ)
      • Cư Hòa Vần
      • Phạm Lợi
      • Trần Thành Long

Đại hội VII[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội VIII[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]