Chính phủ Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bài này nói về chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện tại, về những chính phủ Việt Nam trong quá khứ lịch sử, xem ở phần Các chính phủ trong lịch sử Việt Nam phía dưới bài viết
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.[1]

Lịch sử tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm kì[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013, điều 97 quy định:

Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ. Điều 71 quy định nhiệm kì của mỗi khóa Quốc hội là 5 năm.

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013, điều 95 quy định:

Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013, điều 96 quy định:

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
  2. Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhà nước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  3. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân;
  4. Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  5. Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định;
  6. Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
  7. Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
  8. Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Trách nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ chịu sự giám sát của Chủ tịch nước và Quốc hội. Chính phủ phải chấp hành:

Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chủ tịch nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Chính phủ được quy định tại chương VIII Hiến pháp năm 1992, Luật Tổ chức Chính phủ (năm 2001), và Quy chế làm việc của Chính phủ (ban hành kèm theo Nghị định 23/2003/NĐ-CP).

Nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật dưới luật ở Việt Nam.

Danh sách các cơ quan thuộc Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ quan thuộc chính phủ:[2]

  1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  2. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  3. Thông tấn xã Việt Nam
  4. Đài Tiếng nói Việt Nam
  5. Đài Truyền hình Việt Nam
  6. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
  7. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
  8. Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Nhiệm vụ của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng trong Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Chi tiết xem ở bài viết Quyền hạn và nhiệm vụ của Thủ tướng Chính phủ

Phó Thủ tướng thường trực[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
  1. Cải cách hành chính. - Phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
  2. Phòng chống tham nhũng; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
  4. Phòng chống tội phạm.
  5. Đặc xá.
  6. Cải cách tư pháp.
  7. Xử lý các vấn đề thường xuyên về công tác dân tộc, tôn giáo và thi đua khen thưởng.
  8. Phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
  • Làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ; Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm; Chủ tịch các Hội đồng, các Ủy ban quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
  1. Ngoại giao và quan hệ đối ngoại (bao gồm đối ngoại Đảng, Nhà nước và nhân dân).
  2. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ.
  3. Hội nhập quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các cam kết quốc tế song phương, đa phương (trừ các lĩnh vực quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này).
  4. Quan hệ với các tổ chức quốc tế và khu vực, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
  5. Công tác biên giới và các vấn đề Biển Đông - Hải đảo.
  6. Công tác người Việt Nam ở nước ngoài.
  7. Các vấn đề về nhân quyền.
  • Làm Chủ tịch các Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền, Trưởng Ban chỉ đạo về Nhân quyền, Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Phó Thủ tướng phụ trách về Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
  1. Khối kinh tế tổng hợp, bao gồm: Kế hoạch; tài chính, giá cả; tiền tệ ngân hàng; thị trường chứng khoán, các nguồn đầu tư tài chính; dự báo và chính sách điều hành kinh tế vĩ mô.
  2. Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước.
  3. Hội nhập kinh tế quốc tế; theo dõi, chỉ đạo đàm phán và thực hiện các Hiệp định kinh tế song phương và đa phương.
  4. Chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội; xóa đói giảm nghèo.
  5. Phát triển các loại hình doanh nghiệp.
  6. Kinh tế hợp tác, hợp tác xã.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
  • Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước; Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ.

Phó Thủ tướng phụ trách về Giáo dục, Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Xã hội, Thông tin truyền thông và Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
  1. Giáo dục và đào tạo.
  2. Khoa học và công nghệ.
  3. Lao động, việc làm và các vấn đề xã hội.
  4. Thông tin và truyền thông.
  5. Văn hóa, du lịch; thể dục, thể thao.
  6. Y tế, dân số, gia đình và trẻ em.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Làm Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh; Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch; Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Phó Thủ tướng phụ trách về Công nghiệp, Xây dựng, Thương mại xuất - nhập khẩu, Tài nguyên - môi trường, Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giúp Thủ tướng Chính phủ trực tiếp theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:
  1. Công nghiệp, thương mại - xuất nhập khẩu, xây dựng, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường.
  2. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI).
  3. Chỉ đạo bảo đảm năng lượng và tiết kiệm năng lượng.
  4. Các công trình trọng điểm quốc gia, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp của Luật Đầu tư và Luật Đầu tư công.
  5. Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất.
  6. Công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.
  • Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi và chỉ đạo: Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Làm nhiệm vụ Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước; Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước các Dự án trọng điểm về dầu khí; Trưởng Ban Chỉ đạo Tổ chức điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm; Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản; Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Thủ tướng Chính phủ

Hình thức hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thức hoạt động tập thể của Chính phủ là các phiên họp Chính phủ. Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (trong trường hợp biểu quyết có tỷ lệ là 50-50 thì kết quả theo bên có Thủ tướng Chính phủ).

Ban cán sự đảng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban cán sự đảng Chính phủ
  • Lãnh đạo Chính phủ thực hiện đúng đắn đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Thực hiện các nghị quyết của Đảng về tổ chức, cán bộ; quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ theo sự phân công, phân cấp của Bộ Chính trị.
  • Kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng trong hoạt động của Chính phủ.
  • Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những đề xuất và quyết định của Ban cán sự đảng.
  • Phối hợp với Đảng ủy khối và Đảng ủy cơ quan xây dựng Đảng bộ cơ quan Văn phòng Chính phủ trong sạch, vững mạnh.
Tổ chức của Ban cán sự đảng Chính phủ
  • Ban cán sự đảng có từ 7 đến 9 ủy viên, gồm các đồng chí đảng viên là Thủ tướng, các Phó Thủ tướng và một số đồng chí Bộ trưởng.
  • Bí thư, Phó Bí thư và các ủy viên Ban cán sự đảng do Bộ Chính trị chỉ định.
  • Ban cán sự đảng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
  • Ban cán sự đảng có con dấu.

Thành viên Ban cán sự đảng Chính phủ hiện gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; thành viên khác (nếu có) do Ban cán sự đảng đề nghị, Bộ Chính trị quyết định. Thủ tướng Chính phủ làm Bí thư Ban cán sự đảng, 1 Phó Thủ tướng làm Phó Bí thư Ban cán sự đảng.

Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban cán sự đảng Chính phủ để xuất hoặc trình
  • Tình hình đặc biệt về kinh tế - xã hội nổi lên trong năm và các giải pháp cần tập trung chỉ đạo khắc phục theo yêu cầu của Bộ Chính trị hoặc khi thấy cần thiết.
  • Về việc xét tặng thưởng Huân chương Sao vàng cho cá nhân.
  • Kiến nghị xử lý trách nhiệm cá nhân cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý khi có vi phạm trong hoạt động của Chính phủ.
  • Những vấn đề khác Ban cán sự đảng Chính phủ thấy cần xin ý kiến Bộ Chính trị.
Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Bí thư, Ban cán sự đảng Chính phủ đề xuất hoặc trình
  • Về việc xét tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân.
  • Kiến nghị xử lý trách nhiệm cá nhân cán bộ thuộc diện Ban Bí thư quản lý khi có vi phạm trong hoạt động của Chính phủ. (trích Quy định (Bổ sung) số 216-QĐ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009)
  • Bí thư Ban cán sự đảng Chính phủ: Nguyễn Xuân Phúc, Phó bí thư: Trương Hòa Bình.

Chính phủ hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều 27/7/2016, Quốc hội thông qua nghị quyết cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021, gồm Thủ tướng, 5 Phó thủ tướng trong đó có một Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao và 17 bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Tiếp đó, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc trình bày Tờ trình đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm các Phó thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.

Ngày 28/7/2016, Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 chính thức ra mắt sau khi được Quốc hội phê chuẩn.

Danh sách thành viên Chính phủ nhiệm kì 2016 - 2021[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV họp từ ngày 20/7 đến 29/7/2016. Tại kỳ họp này, Quốc hội đã bầu ban lãnh đạo và thành viên của Chính phủ.

Chức vụ Tên Ảnh Chức vụ trong Đảng Ghi chú
Thủ tướng Nguyen Xuan Phuc.jpg
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về Biển Đông - Hải đảo
  • Trưởng ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế
  • Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia giáo dục
  • Chủ tịch một số Hội đồng, Ủy ban quốc gia và Trưởng một số Ban Chỉ đạo khác.
Phó Thủ tướng thường trực
  • Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;
  • Trưởng ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm;
  • Chủ tịch các Hội đồng, các Ủy ban quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan
Phó Thủ tướng kiêm

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Pham Binh Minh June 4, 2012.jpg
  • Chủ tịch các Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia,
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền,
  • Trưởng ban chỉ đạo về Nhân quyền,
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan
Phó Thủ tướng
  • Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
Vũ Đức Đam, August 2015 (cropped).jpg
  • Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương;
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch;
  • Trưởng ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Chủ tịch Ủy ban quốc gia  phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước các Dự án trọng điểm về dầu khí;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Tổ chức điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
General Ngo Xuan Lich.jpg
Bộ trưởng Bộ Công an
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Công Thương Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Y tế Ủy viên Trung ương Đảng Phó Chủ tịch Ủy ban Phòng chống HIV/AIDS
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng Thanh tra Chính phủ Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ủy viên Trung ương Đảng


Các chính phủ trong lịch sử Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đế quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]