Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Huy hiệu Đoàn TNCS HCM.svg
Huy hiệu Đoàn
Đương nhiệm
Lê Quốc Phong[1]

từ 21 tháng 04, 2016
Bổ nhiệm bởi Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Nguyễn Lam
Thành lập 13 tháng 2 năm 1950
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hay còn được gọi Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn, là người đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có nhiệm kỳ 5 năm. Là chức vụ tổ chức phong trào thanh thiếu nhi toàn quốc.

Bí thư thứ nhất là chức vụ dự bị cho các chức danh lãnh đạo trong Đảng sau này. Bí thư thứ nhất thường là Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết, một số trường hợp là Ủy viên Trung ương Đảng.

Chức năng, nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn là người lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đoàn

Chủ trì điều hành công việc và kết luận các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn

Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đoàn toàn quốc, các Nghị quyết, chủ trương của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Bí thư thứ nhất Trung ương là người đại diện cao nhất cho tổ chức Đoàn, cùng Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn giữ mối quan hệ và phối hợp với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức quốc tế.

Phụ trách chung các mặt công tác của Đoàn.

Trực tiếp chỉ đạo việc nghiên cứu, xây dựng các nội dung công tác quan trọng của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

Đề xuất những vấn đề chủ trương, chương trình công tác lớn đề Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn quyết định.

Trực tiếp phụ trách công tác Quốc tế thanh niên và công tác tổ chức cán bộ.

Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn ký các Nghị quyết, quyết định, báo cáo, tờ trình lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các văn bản quan trọng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn.

Là Thủ trưởng cơ quan Trung ương Đoàn, giữ mối quan hệ chặt chẽ với Đảng ủy cơ quan giải quyết các vấn đề có liên quan tới công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng cơ quan, xây dựng Đảng, thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ cơ quan Trung ương Đoàn.

Trả lời chất vấn, tiếp thu phê bình của các Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương liên quan đến trách nhiệm của Bí thư thứ nhất.

Khi cần thiết Bí thư thứ nhất sẽ phân công Bí thư xử lý công việc thường nhật.

Danh sách Bí thư thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

      Ủy viên Trung ương Đảng       Ủy viên Dự khuyết Trung ương Đảng

STT Đại hội lần thứ Bí thư thứ nhất Chức danh Thời gian nhậm chức Thời gian miễn nhiệm Ghi chú
1 I Nguyễn Lam Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cứu Quốc Việt Nam 14/2/1950 4/11/1956
II Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam 4/11/1956 25/3/1961 Ủy viên Trung ương Đảng từ năm 1960
2 III Vũ Quang Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam 25/3/1961 20/2/1970
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Lao động Hồ Chí Minh 20/2/1970 18/9/1976
3 Đặng Quốc Bảo Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Lao động Hồ Chí Minh 18/9/1976 30/12/1976
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 30/12/1976 22/11/1980
IV Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 22/11/1980 24/4/1982
4 Vũ Mão Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 24/4/1982 30/11/1987
5 V Hà Quang Dự Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 30/11/1987 18/10/1992 Ủy viên Trung ương Đảng từ 1991
6 VI Hồ Đức Việt Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 18/10/1992 25/12/1996 Ủy viên Trung ương Đảng từ 1994
7 Vũ Trọng Kim Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 25/12/1996 29/11/1997
VII 29/11/1997 28/7/2001
8 Hoàng Bình Quân Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 28/7/2001 11/12/2002
VIII Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 11/12/2002 2/7/2005
9 Đào Ngọc Dung Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 2/7/2005 14/1/2007 Ủy viên Trung ương Đảng từ 2006
10 Võ Văn Thưởng Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 14/1/2007 21/12/2007
IX Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 21/12/2007 6/10/2011 Ủy viên Trung ương Đảng từ 1/2011
11 Nguyễn Đắc Vinh Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 6/10/2011 14/12/2012 [2]
X 14/12/2012 21/04/2016 Ủy viên Trung ương từ tháng 1/2016
Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
12 Lê Quốc Phong Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 21/04/2016 nay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn giúp Bí thư thứ nhất điều hành, giải quyết công việc hàng ngày của Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

Chức vụ trước đây còn được gọi là Bí thư thứ 2 Trung ương Đoàn.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Thay mặt Bí thư thứ nhất phối hợp điều hành hoạt động giữa các Bí thư Trung ương; giữ mối liên hệ công tác với các Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, với các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn trực thuộc Trung ương.

Giúp Bí thư thứ nhất quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động chung giữa các ban, đơn vị ở cơ quan Trung ương Đoàn và chương trình công tác đã được Ban Bí thư Trung ương Đoàn phê duyệt.

Phối hợp với Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cơ quan Trung ương Đoàn chăm lo đời sống và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động ở cơ quan Trung ương Đoàn.

Trực tiếp phụ trách công tác thông tin tổng hợp, các hoạt động kinh tế, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất của cơ quan Trung ương Đoàn.

Thường xuyên báo cáo công việc với Bí thư thứ nhất, thay mặt Bí thư thứ nhất khi được ủy quyền.

Thay mặt Ban Bí thư, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Trung ương Đoàn ký các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách và các văn bản được Bí thư thứ nhất ủy nhiệm.

Các Bí thư thường trực[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Ban Bí thư Trung ương Đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Ban Bí thư Trung ương Đoàn còn được gọi Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đoàn. Các Bí thư Ban Bí thư được Ban Chấp hành Trung ương Đoàn bầu với nhiệm kỳ 5 năm.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Trung ương Đoàn có trách nhiệm tham gia các quyết định chung của Ban Bí thư Trung ương Đoàn, mỗi Bí thư Trung ương Đoàn được phân công phụ trách 1 hoặc một số lĩnh vực công tác, 1 hoặc một số địa bàn, khu vực.

Chủ trì chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, đề án; tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Bí thư Trung ương Đoàn thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Thay mặt Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn giải quyết công việc trong phạm vi được phân công phụ trách trên cơ sở các quyết định đã được tập thể Ban Bí thư, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn thông qua.

Ký các văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc được Bí thư thứ nhất ủy nhiệm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/trung-uong-doan-co-tan-bi-thu-thu-nhat-3390521.html
  2. ^ vov.vn/chinh-tri/ong-nguyen-dac-vinh-lam-bi-thu-thu-nhat-tw-doan-187841.vov